vanban.org

Điều 6. Phạm vi, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với ngân sách cấp xã — Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2021/NQ-HĐND · 09/12/2021
Nghệ An Ban hành 16/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020 · 30/2016/NQ-HĐND
01/01/202221/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phạm vi, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với ngân sách cấp xã

1. Phạm vi xây dựng

Xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020 cho ngân sách cấp xã trên 4 lĩnh vực sau:

(1) Chi quản lý hành chính nhà nước.

(2) Chi quốc phòng - an ninh.

(3) Chi sự nghiệp môi trường.

(4) Chi sự nghiệp kinh tế (chi duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn, chi triển khai các mô hình kinh tế...).

2. Tiêu chí phân bổ:

- Tiêu chí chính: Đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn; khối, xóm, bản).

- Tiêu chí phụ: Biên chế, bao gồm cả không chuyên trách.

3. Định mức phân bổ các lĩnh vực

3.1. Đối với chi quản lý hành chính nhà nước

- Ngân sách đảm bảo cân đối đủ tiền lương, các phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ viên, chi hoạt động Đảng theo Thông tư liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính, các khoản đóng góp theo quy định của: Cán bộ, công chức xã; cán bộ không chuyên trách xã, xóm; Thường vụ xã, đoàn thể xóm).

- Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Bố trí kinh phí hoạt động quản lý hành chính (bao gồm kinh phí khen thưởng):

+ Xã loại I: 380 triệu đồng/xã/năm;

+ Xã loại II: 350 triệu đồng/xã/năm;

+ Xã loại III: 320 triệu đồng/xã/năm.

- Bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở đảng theo Quyết định 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

3.2. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh

- Ngân sách đảm bảo chế độ phụ cấp theo Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh công an xã (không bao gồm kinh phí mua quân trang). Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố.

- Đối với xã có đường biên giới giáp với Lào bổ sung: 150 triệu đồng/xã/năm.

3.3 Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường

Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp xã: 40 triệu đồng/năm/xã.

3.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

Định mức chi sự nghiệp kinh tế (lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khuyến nông – lâm ngư, hỗ trợ các mô hình kinh tế, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng đường giao thông nông thôn...): Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp xã: 80 triệu đồng/xã/năm.