Điều 4. Phạm vi, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh
1. Phạm vi xây dựng
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phươngnăm 2017, ổn định đến năm 2020 các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh xây dựng trên 8 lĩnh vực sau:
(1) Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể.
(2) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
(3) Chi sự nghiệp y tế.
(4) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin.
(5) Chi sự nghiệp thể dục thể thao.
(6) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
(7) Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
(8) Chi sự nghiệp kinh tế.
Đối với một số lĩnh vực còn lại của ngân sách cấp tỉnh do điều kiện đặc thù phát sinh từng năm biến động lớn sẽ có tính toán riêng.
2. Tiêu chí phân bổ:
- Biên chế;
- Giường bệnh;
- Chỉ tiêu học sinh, đào tạo.
3. Định mức phân bổ các lĩnh vực
3.1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| 1. Đơn vị quản lý nhà nước (Sở, ngành cấp tỉnh): | |
| - Dưới 30 biên chế | 130 |
| - Từ 30 đến dưới 50 biên chế | 125 |
| - Từ 50 đến dưới 100 biên chế | 121 |
| - Từ 100 biên chế trở lên | 115 |
| 2. Các đơn vị trực thuộc: | |
| - Dưới 20 biên chế | 113 |
| - Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 108 |
| - Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 102 |
| - Từ 100 biên chế trở lên | 97 |
| 3. Khối đảng cấp tỉnh | 145 |
| 4. Khối đoàn thể cấp tỉnh | 135 |
a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước (NSNN) và các quy định hiện hành.
c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp công vụ, cấp ủy, kinh phí hoạt động công tác đảng theo Thông tư liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 5 tháng 4 năm 2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính, kinh phí hoạt động theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng, phụ cấp bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ theo Công văn số 1278-CV/VPTW/NB ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Văn phòng Trung ương đối với cơ quan Đảng,...); các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo quy định; kinh phí hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ; kinh phí vì sự tiến bộ của phụ nữ; kinh phí cải cách hành chính; phụ cấp Đảng, đoàn thể theo Thông báo số 13-TB/TW; phụ cấp một cửa; phụ cấp tin học, nâng lương định kỳ...
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung tính đủ 25%. Đảm bảo tỷ lệ chi lương và có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tối đa bằng 75%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 25%.
d) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Phụ cấp ưu đãi nghề, thâm niên nghề; phụ cấp trách nhiệm cấp ủy theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đối với các đảng bộ, chi bộ, tổ chức, cơ sở đảng trong doanh nghiệp trực thuộc Đảng uỷ các doanh nghiệp;
- Kinh phí tiếp dân theo Quyết định 08/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Kinh phí mua trang phục của Ban chấp hành Tỉnh uỷ, cán bộ phục vụ cấp uỷ theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng và kinh phí mua trang phục của các cơ quan, đơn vị được trang cấp theo quy định.
- Kinh phí hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở trong các doanh nghiệp tư nhân theo Quyết định 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
đ) Đối với các đơn vị quản lý hành chính cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện miền núi, nếu định mức chi thấp hơn định mức chi quản lý hành chính nhà nước cấp huyện thì được áp dụng theo định mức chi quản lý hành chính nhà nước cấp huyện.
e) Đối với Báo Nghệ An, định mức 102 triệu đồng/biên chế.
g) Đối với chi hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được tính toán trên cơ sở phụ cấp, chi phí hoạt động của các ban, các kỳ họp,... theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Quy định một số chế độ chi tiêu đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
h) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh hoặc chỉ tiêu đào tạo.
Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh, chỉ tiêu đào tạo/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| 1. Sự nghiệp giáo dục: | |
| - Mầm non | 10,0 |
| - Trường THPT Dân tộc nội trú số 1 | 17,5 |
| - Trường THPT Dân tộc nội trú số 2 | 17,5 |
| - Trường THPT chuyên Phan Bội Châu | 13,2 |
| - Trung tâm giáo dục dạy nghề người tàn tật | 17,5 |
| 2. Sự nghiệp đào tạo: | |
| - Đại học | |
| + Khối y dược | 14,5 |
| + Khối kinh tế, kỹ thuật | 12,0 |
| - Cao đẳng khối sư phạm | 14,5 |
| - Cao đẳng khối văn hoá nghệ thuật | 11,7 |
| - Cao đẳng khối y dược, kỹ thuật | 9,7 |
| - Cao đẳng khối kinh tế | 9,1 |
| - Trung cấp sư phạm | 8,4 |
| - Trung cấp khác | 6,5 |
| - Đào tạo lại tại Trường Cao đẳng sư phạm | 5,2 |
| - Đào tạo lại tại các trường đào tạo | 4,2 |
| 3. Sự nghiệp dạy nghề: | |
| - Hệ cao đẳng | 8,0 |
| - Hệ trung cấp (dài hạn) | 7,0 |
| - Dạy nghề ngắn hạn | 2,1 |
| - Trung tâm giáo dục dạy nghề người tàn tật | 2,1 |
- Học sinh bình quân (chỉ tiêu đào tạo bình quân) được cơ quan có thẩm quyền giao, được xác định như sau:
| (Học sinh bình quân) | = | (Học sinh có mặt ngày 1/1 năm kế hoạch) | + | {(Học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch) x (Số tháng thực học trong năm kế hoạch)}/12 tháng) | - | {(Học sinh ra trường trong năm kế hoạch) x (Số tháng kể từ khi ra trường đến hết năm kế hoạch)}/12 tháng) |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| 121 |
| 115 |
| 106 |
| 88 |
c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; Các chính sách, chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ; Phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ; Học bổng học sinh, sinh viên (đối với các Trường THPT dân tộc nội trú, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Trung tâm giáo dục – dạy nghề người tàn tật: học bổng học sinh được tính riêng); Chi công tác y tế trong trường học theo Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính;...
d) Định mức trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ: Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.
đ) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
(1) Định mức phân bổ đối với đơn vị khám chữa bệnh phân bổ theo tiêu chí giường bệnh
- Thực hiện Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc đã quy định trong khung giá dịch vụ khám chữa bệnh, một số chế độ đã đưa vào hạch toán trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Do đó, đối với các cơ sở khám chữa bệnh có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (thu từ giá dịch vụ khám chữa bệnh,...) đảm bảo được nhu cầu chi cho khám chữa bệnh và kinh phí hoạt động, ngân sách không phân bổ kinh phí chi thường xuyên, bao gồm: Bệnh viện Hữu nghị đa khoa, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện phục hồi chức năng và Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh.
- Định mức hỗ trợ đơn vị khám chữa bệnh đặc thù:
Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| 110 |
- Định mức hỗ trợ các đơn vị chưa đảm bảo kinh phí hoạt động (kinh phí quản lý, tiền lương còn thiếu (nếu có),...)
Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Bệnh viện Y học cổ truyền | 23 |
| - Bệnh viện chống Lao và bệnh phổi | 42 |
| - Bệnh viện đa khoa Khu vực Tây Bắc | 35 |
| - Bệnh viện đa khoa Khu vực Tây Nam | 38,5 |
| - Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình | 38 |
| 35 |
| - Giường bệnh ngoại trú của các Bệnh viện; giường bệnh nội trú các Trung tâm | 9,8 |
Trong đó, định mức chi khác (chi quản lý): 10 triệu đồng/giường bệnh/năm; Giường bệnh ngoại trú của các Bệnh viện, giường bệnh nội trú các Trung tâm: 5 triệu đồng/giường bệnh/năm.
- Định mức hỗ trợ chi thường xuyên (chi khác) các bệnh viện tuyến huyện chuyển về tỉnh quản lý:
Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc | 7,2 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện Diễn Châu | 7,2 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thành | 7,2 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện Đô Lương | 7,2 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lưu | 7,2 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương | 8,0 |
+ Giường bệnh tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao.
+ Định mức trên không bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.
+ Các khoản tiền lương, phụ cấp lương tính trong dự toán của đơn vị sẽ được điều chỉnh giảm theo lộ trình tăng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính.
+ Đối với Bệnh viện Phục hồi chức năng được bổ sung chế độ tiền ăn của bệnh nhân điều dưỡng theo mức tại Quyết định số 63/QĐ-UBND.VX ngày 09/01/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
(2) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế (đối với đơn vị thuộc hệ phòng bệnh, Trung tâm tư vấn dân số kế hoạch hoá gia đình, các đơn vị sự nghiệp y tế khác)
a) Đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Mỗi biên chế | 90 |
b) Đơn vị do NSNN đảm bảo kinh phí:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Mỗi biên chế | 100 |
c) Định mức phân bổ cho các đơn vị đặc thù (phong, HIV/AIDS):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Mỗi biên chế | 110 |
Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
Đối với Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình các huyện vùng núi cao: 103 triệu đồng/biên chế.
(3) Định mức phân bổ trên đã bao gồm:
- Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ, phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, phụ cấp đặc thù theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
- Các hoạt động nghiệp vụ, các chương trình y tế; các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chế độ có liên quan, chi phòng chống dịch thường xuyên (không bao gồm chi chống dịch đột xuất);...
(4) Căn cứ lộ trình tính giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan xác định phần chi phí đã được kết cấu vào giá để thực hiện giảm trừ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị sự nghiệp y tế.
(5) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, mua sắm trang thiết bị lớn: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.4. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, du lịch; khoa học công nghệ; công nghệ thông tin; sự nghiệp môi trường; sự nghiệp kinh tế
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| 1. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí: | |
| - Dưới 20 biên chế | 88 |
| - Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 83 |
| - Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 78 |
| - Từ 100 biên chế trở lên | 72 |
| 2. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí: | |
| - Dưới 20 biên chế | 78 |
| - Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 72 |
| - Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 69 |
| - Từ 100 biên chế trở lên | 64 |
a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. Riêng Đoàn ca múa nhạc dân tộc và Trung tâm Bảo tồn và phát huy di sản dân ca xứ Nghệ ngoài định mức nêu trên được tính thêm phụ cấp ưu đãi nghề diễn viên để đảm bảo quỹ lương và chi khác.
c) Đối với các đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện miền núi, nếu định mức chi thấp hơn định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện thì được áp dụng theo định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện.
d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế.
a) Các đơn vị làm công tác bảo trợ xã hội, điều dưỡng thương bệnh binh, chỉnh hình và phục hồi chức năng:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Dưới 20 biên chế | 125 |
| - Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 120 |
| - Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 113 |
| - Từ 100 biên chế trở lên | 103 |
Riêng Khu điều dưỡng thương binh tâm thần kinh: 135 triệu đồng/biên chế; Trung tâm bảo trợ xã hội: 125 triệu đồng/biên chế.
b) Các đơn vị làm công tác giáo dục lao động xã hội:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Dưới 20 biên chế | 137 |
| - Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 130 |
| - Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 126 |
| - Từ 100 biên chế trở lên | 113 |
c) Các đơn vị còn lại (Trung tâm dịch vụ việc làm): áp dụng định mức đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí.
- Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
- Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| Biên chế | 54 |
a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
b) Ðối với kinh phí sản xuất, tiếp phát sóng, thực hiện các nhiệm vụ chính trị do Nhà nước giao thực hiện theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
c) Định mức phân bổ trên sẽ được điều chỉnh giảm theo lộ trình thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập.