Điều 3. Nội dung và mức chi làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính |
Mức chi Đơn vị tính: 1.000 đồng | |
| Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở | |||
| I | Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ | |||
| 1 | Định mức thù lao chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ (DMcn) | nghìn đồng/tháng | 32.000 | 24.000 |
| 2 | Các chức danh khác (Thư ký khoa học; Thành viên chính; Thành viên; Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ) | nghìn đồng/tháng | Dự toán thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hướng dẫn Thông tư số 02/2023/TT- BKHCN hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước | Dự toán thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2023/TT- BKHCN hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước |
| II | Dự toán thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu (các trường hợp được thuê chuyên gia thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN) | |||
| 1 | Thuê chuyên gia trong nước | Lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BNV Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. (không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ) | Lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BNV Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. (không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ) | |
| 2 | Thuê chuyên gia ngoài nước | Không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ | |
| III | Dự toán chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định | Nhiệm vụ | Xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có) | Xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có) |
| IV | Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu | Hội thảo | Theo quy định tại mục VIII, Điều 2, Nghị quyết này | Theo quy định tại mục VIII, Điều 2, Nghị quyết này |
| V | Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu | Nhiệm vụ | Thông tư số 109/2016/TT- BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia | Thông tư số 109/2016/TT- BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia |
| VI | Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Nhiệm vụ | 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm 1 mục V Điều 2 Nghị quyết này | 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm 1 mục V Điều 2 Nghị quyết này |
| VII | Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Nhiệm vụ | 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (không quá 240 triệu đồng/nhiệm vụ) | 3% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (không quá 180 triệu đồng/nhiệm vụ) |