Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành hướng dẫn cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
b) Đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách theo thực tế; báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
c) Định kỳ hằng năm, tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết, kịp thời đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ hai mươi bảy thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2024. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo đang hưởng chính sách người có công cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Dũng