vanban.org

Điều 3. Mức trợ giúp xã hội — Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026
Quảng Nam Ban hành 24/10/2024 Hiệu lực 07/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số số 29/2024/NQ-HĐND Quy định một số mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 29/2024/NQ-HĐND
01/01/202641/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 07/10/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 43/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trợ giúp xã hội

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng khó khăn khác quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và f khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

a) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a, e và f khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Hệ số 1,3 đối với đối tượng quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

c) Hệ số 1,5 đối với đối tượng thuộc diện hộ gia đình nghèo không có khả năng lao động và hệ số 1,0 đối với đối tượng thuộc diện hộ gia đình nghèo còn lại được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều mức trợ cấp xã hội thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất.

2. Ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng, các đối tượng khó khăn khác quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội (cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí mai táng, trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề…) theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản có liên quan.

3. Một số mức trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội

a) Ngoài mức trợ giúp xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ, trẻ em dưới 04 tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng tự phục vụ, nằm một chỗ được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/đối tượng/tháng để bổ sung dinh dưỡng; trường hợp đối tượng phải điều trị tại bệnh viện thì được hỗ trợ thêm 30.000 đồng/đối tượng/ngày.

b) Mức hỗ trợ vật dụng và các nội dung khác phục vụ cho sinh hoạt của đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).

c) Hỗ trợ một lần chi phí mua sắm tư trang, vật dụng thiết yếu ban đầu cho đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khi được đưa vào chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cơ sở trợ giúp xã hội và đang chờ giải quyết để đưa về nơi cư trú hoặc tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội (giày, dép, quần áo, xà bông, kem và bót đánh răng, khăn,…): 700.000 đồng/người.

d) Hỗ trợ tiền ăn thêm trong các ngày lễ, tết trong năm cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật lao động (11 ngày; riêng trẻ em dưới 16 tuổi là 13 ngày: thêm các ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết trung thu): 150.000 đồng/đối tượng/ngày.

4. Các mức trợ giúp xã hội khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ.