vanban.org

Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị — Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

Phân bổ vốn sự nghiệp như sau:

1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân

Phân bổ 100% tổng vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ về cho các địa phương thực hiện bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng (đơn vị tính) Tổng số điểm
1 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ 0,004 a (ha) 0,004 x a
2 Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình 0,004 b (ha) 0,004 x b
3 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung 0,016 c (ha) 0,016 x c
4 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ 0,1 d (ha) 0,1 x d
5 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ 0,3 đ (ha) 0,3 x đ
6 Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ 0,12 e (tấn) 0,12 x e
  Tổng cộng điểm - - Xk,i

Số lượng (a, b, c, d, đ) được xác định dựa vào số liệu trong báo cáo tình hình thực tế của địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

a) Phân bổ không quá 9% tổng vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 3,8%;

- Sở Công Thương không quá 2,2%;

- Liên minh Hợp tác xã, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân mỗi cơ quan không quá 1%.

b) Phân bổ không quá 91% tổng vốn cho các địa phương để phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

- Nhóm tiêu chí cơ bản:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng (đơn vị tính) Tổng số điểm
1 Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) 28 a (xã) 28 x a
2 Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số ấp ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã) 5 b (ấp) 5 x b
  Tổng cộng điểm     Ak,i

- Nhóm tiêu chí ưu tiên:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng (đơn vị tính) Tổng số điểm
1 Mỗi xã ĐBKK đồng thời là xã ATK (An toàn khu) hoặc là xã biên giới đất liền 2 a (xã) 2 x a
2 Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK 0,15 b (%) 0,15 x b
  Tổng cộng điểm     Bk,i

Tổng số điểm X­k,i của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí Xk,i = Ak,i + Bk,i.

Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg)); xã ATK theo Quyết định 164/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, về việc công nhận xã an toàn khu tỉnh Kiên Giang (gọi tắt là Quyết định số 164/QĐ-TTg), xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.