vanban.org

Điều 6. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng — Nghị quyết 29/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Thay thế: 13 /2023/NQ-UBND · 12/07/2023 Thay thế: Số: 13/2023/NQ-HĐND · 12/07/2023
Bình Phước Ban hành 10/12/2020 Hiệu lực 21/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 13 /2023/NQ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy tại gia đình cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 13 /2023/NQ-UBND
Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 29/2020/NQ-HĐND
24/07/2023Số: 13/2023/NQ-HĐND +1Thay thế Đang xem 21/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2020/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Phước được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy là 500.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.