Điều 3. Giao Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
1. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 6.000.000 đồng/người/năm;
- Tổ phó Tổ đại biểu: 5.000.000 đồng/người/năm;
b) Cấp huyện:
- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 4.000.000 đồng/người/năm;
- Tổ phó Tổ đại biểu: 3.000.000 đồng/người/năm.
2. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Ủy viên không chuyên trách các Ban HĐND các cấp được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:
a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm;
b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm.
3. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, Trưởng ban, Phó trưởng ban và Ủy viên các Ban HĐND cấp xã được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:
- Trưởng ban: 3.000.000 đồng/người/năm;
- Phó trưởng ban: 2.000.000 đồng/người/năm;
- Ủy viên các Ban: 1.000.000 đồng/người/năm.
4. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND được bầu giữ các chức danh kiêm nhiệm là Chủ tịch HĐND, Trưởng các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ với mức khoán chi như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Chủ tịch HĐND tỉnh: 12.000.000 đồng/người/năm;
- Trưởng ban HĐND tỉnh: 10.000.000 đồng/người/năm.
b) Cấp huyện:
- Chủ tịch HĐND cấp huyện: 8.000.000 đồng/người/năm;
- Trưởng ban HĐND cấp huyện: 6.000.000 đồng/người/năm.
Chế độ này chỉ áp dụng cho các trường hợp không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ