HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 29/2016/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 06 tháng 9 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động
của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 24/TTr-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đông nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 3. Giao Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
1. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 6.000.000 đồng/người/năm;
- Tổ phó Tổ đại biểu: 5.000.000 đồng/người/năm;
b) Cấp huyện:
- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 4.000.000 đồng/người/năm;
- Tổ phó Tổ đại biểu: 3.000.000 đồng/người/năm.
2. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Ủy viên không chuyên trách các Ban HĐND các cấp được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:
a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm;
b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm.
3. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, Trưởng ban, Phó trưởng ban và Ủy viên các Ban HĐND cấp xã được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:
- Trưởng ban: 3.000.000 đồng/người/năm;
- Phó trưởng ban: 2.000.000 đồng/người/năm;
- Ủy viên các Ban: 1.000.000 đồng/người/năm.
4. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND được bầu giữ các chức danh kiêm nhiệm là Chủ tịch HĐND, Trưởng các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ với mức khoán chi như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Chủ tịch HĐND tỉnh: 12.000.000 đồng/người/năm;
- Trưởng ban HĐND tỉnh: 10.000.000 đồng/người/năm.
b) Cấp huyện:
- Chủ tịch HĐND cấp huyện: 8.000.000 đồng/người/năm;
- Trưởng ban HĐND cấp huyện: 6.000.000 đồng/người/năm.
Chế độ này chỉ áp dụng cho các trường hợp không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ
CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Diễn |