vanban.org

Điều 5. Trợ giá sử dụng giống lúa lai — Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 18/2018/NQ-HĐND · 19/07/2018
Bình Định Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND Về Chính sách phát triển giống cây trồng, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định · 29/2015/NQ-HĐND
01/08/201818/2018/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trợ giá sử dụng giống lúa lai

- Định mức lượng giống lúa lai cho 1 ha gieo trồng: 40 - 45 kg/ha.

- Loại giống trợ giá: Các giống lúa lai có trong cơ cấu giống của tỉnh.

- Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh.

- Điều kiện hỗ trợ: UBND các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích đảm bảo nguồn nước tưới theo kế hoạch sản xuất hàng năm của địa phương; sử dụng kinh phí của địa phương để hỗ trợ thêm về phân bón, tập huấn kỹ thuât, cán bộ theo dõi mô hình nhằm đảm bảo nâng cao năng suất và hiệu quả trong việc sử dụng giống lúa lai. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm kiểm tra kế hoạch diện tích sản xuất lúa lai theo đăng ký của các địa phương đảm bảo sản xuất hiệu quả.

Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến hết vụ Thu năm 2020: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ 50% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh.