vanban.org

Điều 11. Kinh phí thực hiện chính sách — Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 18/2018/NQ-HĐND · 19/07/2018
Bình Định Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND Về Chính sách phát triển giống cây trồng, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định · 29/2015/NQ-HĐND
01/08/201818/2018/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kinh phí thực hiện chính sách

Tổng kinh phí khái toán thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 tại tỉnh Bình Định là 49.040 triệu đồng; trong đó:

1. Hỗ trợ giá giống cây trồng cạn sản xuất trên đất lúa: 26.750 triệu đồng, chiếm 54,5%;

2. Trợ giá sử dụng giống lúa lai:             14.190 triệu đồng, chiếm 28,9%;

Kinh phí khái toán trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến hết vụ Thu năm 2020: 19,0 tỷ đồng (mười chín tỷ đồng), trong đó: Ngân sách tỉnh 9,5 tỷ đồng; ngân sách cấp huyện, cấp xã 9,5 tỷ đồng.

3. Khảo nghiệm chọn lọc giống mới:             500 triệu đồng, chiếm 1,1%;

4. Hỗ trợ giống lúa siêu nguyên chủng:         600 triệu đồng, chiếm 1,2%;

5. Dự trữ giống lúa khắc phục thiên tai:    6.000 triệu đồng, chiếm 12,2%;

6. Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật:  1.000 triệu đồng, chiếm 2,1%.

Phân chia các năm như sau:

- Năm 2016:   11.700 triệu đồng.

- Năm 2017:   11.700 triệu đồng.

- Năm 2018:   11.700 triệu đồng.

- Năm 2019:     6.970 triệu đồng.

- Năm 2020:      6.970 triệu đồng

Kinh phí hỗ trợ chính sách hàng năm thực hiện theo dự toán được UBND tỉnh phê duyệt.