vanban.org

Điều 1. Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND như sau: — Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 10/2014/NQ-HĐND · 11/07/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2013/NQ-HĐND · 11/12/2013
Bắc Giang Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 33/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và số 11/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh · 29/2010/NQ-HĐND
01/08/201410/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND như sau:

1.Bổ sung Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt vào danh mục phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND với mức thu 200đ/m3 nước sạch tiêu thụ. Đối tượng nộp phí là các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang có sử dụng nước sạch của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.

Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đối tượng nộp phí đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch hàng tháng và được trích lại 7% để chi phí phục vụ công tác thu. Phần còn lại (sau khi trừ số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch) nộp vào ngân sách nhà nước được coi là 100% và phân chia theo tỷ lệ phần trăm như sau: Điều tiết 50% ngân sách thành phố và 50% quỹ bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh.

2.Bãi bỏ quy định về Lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại mục 2, phần B - Danh mục các loại Lệ phí ban hành theo Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 và mục 2 Điều 1 Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh.

3.Bổ sung danh mục Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu như sau:

STT Tên công việc Đơn vị tính Mức thu
1 Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang:    
1.1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất    
  - Cấp mới Đồng/ giấy 100.000
  - Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận Đồng/ giấy 50.000
1.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)    
  - Cấp mới Đồng/ giấy 25.000
  - Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận Đồng/ giấy 20.000
2 Đối với tổ chức:    
2.1 Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/ giấy 500.000
2.2 Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) Đồng/ giấy 100.000
2.3 Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận Đồng/ giấy 50.000

Số thu lệ phí quy định tại khoản này được để lại đơn vị chi phí phục vụ công tác thu 10%, nộp ngân sách nhà nước 90% được coi là 100% và điều tiết các cấp ngân sách như sau:

-Đối với số thu từ các cá nhân, hộ gia đình: Điều tiết 100% ngân sách thành phố;

-Đối với số thu từ các tổ chức: Điều tiết 100% ngân sách cấp tỉnh.