vanban.org

Điều 4. Phân cấp nguồn thu — Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 19/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2025/NQ-HĐND · 27/06/2025
Quảng Ngãi Ban hành 06/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '19/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã và các nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2023 và các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới · 28/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2022 và những tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới · 30/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp nguồn thu

1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương (viết tắt là NSTW) và ngân sách địa phương (viết tắt là NSĐP) (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).

a) Thuế giá trị gia tăng (viết tắt là Thuế GTGT), trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (viết tắt là Thuế TNDN), trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

c) Thuế thu nhập cá nhân;

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt (viết tắt là Thuế TTĐB), trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;

đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu.

2. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

a) Các khoản thu phân chia giữa NSTW với NSĐP; phần NSĐP coi như 100%, ngân sách cấp tỉnh hưởng:

- Thuế GTGT, trừ thuế GTGT thu từ hàng hoá nhập khẩu; thuế TNDN, trừ thuế từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; thuế TTĐB thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của doanh nghiệp nhà nước (bao gồm doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hoá mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Thuế thu nhập cá nhân.

- Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu.

- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do Trung ương cấp phép.

- Nguồn thu thuế từ Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi và Công ty Thép Hòa Phát - Dung Quất (trừ số thu thuế tài nguyên).

b) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%:

- Tiền sử dụng đất, cho thuê đất từ các dự án do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý (bao gồm khoản thu cấp quyền sử dụng đất cho các hộ dân tái định cư do ngân sách tỉnh đầu tư);

- Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về từ bán tài sản nhà nước (kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất), thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, sau khi trừ các khoản khoán chi phí hoạt động; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị cấp tỉnh thực hiện;

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

- Huy động, đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương;

- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.

- Thu tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương.

c) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã:

- Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách đặc khu Lý Sơn:

+ Tiền sử dụng đất, cho thuê đất nộp tiền thuê đất một lần từ các dự án do nhà đầu tư tự bỏ vốn làm chủ dự án.

+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, khai thác khoáng sản (đối với phí bảo vệ môi trường từ nước thải đã trừ các khoản được để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, chi phí hoạt động thu phí).

- Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách xã, phường:

+ Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân thu từ, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (phần phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương);

+ Thuế tài nguyên.

+ Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép.

+ Thuế thu nhập cá nhân của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thu trên địa bàn các xã: Tịnh Khê, An Phú và phường: Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Trương Quang Trọng.

3. Nguồn thu ngân sách cấp huyện (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:

- Lệ phí môn bài, trừ thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh;

- Thu khác thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (bao gồm Doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hoá Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ);

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, sau khi trừ các khoản khoán chi phí hoạt động; các khoản thu phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu;

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị cấp huyện thực hiện;

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

- Lệ phí trước bạ (trừ trước bạ nhà, đất);

- Tiền thu về từ bán tài sản nhà nước (kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất), thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện;

- Tiền cho thuê tài sản nhà nước do huyện, thị xã, thành phố quản lý;

- Tiền sử dụng đất từ các dự án do huyện, thị xã, thành phố quản lý và tiền sử dụng đất cấp cho cá nhân;

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;

- Huy động, đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.

b) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã:

- Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNCN thu từ, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (phần phân chia giữa NSTW với NSĐP);

- Thuế tài nguyên.

- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép.

4. Nguồn thu ngân sách xã, phường, phường (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

a) Các khoản thu ngân sách xã, phường, phường hưởng 100%:

- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Lệ phí trước bạ nhà, đất;

- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản;

- Tiền thu về từ bán tài sản nhà nước (kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất), thanh lý tài sản thuộc xã, phường, phường quản lý;

- Huy động, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường;

- Các khoản đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và  ngoài nước trực tiếp cho xã, phường theo quy định của pháp luật;

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước xã, phường, phường thực hiện, sau khi trừ các khoản khoán chi phí hoạt động;

- Lệ phí do các cơ quan nhà nước xã, phường, phường thực hiện thu;

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị xã, phường, phường thực hiện;

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã, phường, phường xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

- Tiền cho thuê tài sản nhà nước do xã, phường, phường quản lý;

- Thu kết dư ngân sách xã, phường;

- Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh;

- Thu chuyển nguồn ngân sách xã, phường, phường.

b. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách xã, phường, phường với ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này (Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4)

5. Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế):

a) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ các khoản chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) và giao đất có thu tiền sử dụng đất được trích tối thiểu 5% để thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

b) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách cấp huyện được điều tiết) trên địa bàn xã đang thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (kể cả những xã đạt chuẩn nông thôn mới), sau khi trừ các khoản chi phí có liên quan và trích theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, được để lại 50% bằng hình thức bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã để thực hiện xây dựng nông thôn mới.