vanban.org

Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2025/NQ-HĐND · 12/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: số 28/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Quảng Nam Ban hành 22/07/2021 Hiệu lực 02/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 28/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kỳ họp thường lệ 02 lần/năm vào giữa năm và cuối năm. Trường hợp cần thiết và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật thì tổ chức họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chuẩn bị nội dung và quyết định thời gian tổ chức các kỳ họp.

2. Việc triệu tập, chủ tọa, điều hành các hoạt động tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định từ Điều 79 đến Điều 92 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

3. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chủ tọa kỳ họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn.

b) Chủ tọa kỳ họp mời từng đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn theo thứ tự đăng ký; mời người chịu trách nhiệm trả lời chất vấn trình bày ý kiến trả lời trực tiếp. Nội dung trả lời chất vấn phải đầy đủ, đúng trọng tâm các nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn, xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập.

Thời gian đại biểu nêu câu hỏi chất vấn không quá 03 phút. Thời gian trả lời chất vấn không quá 07 phút. Riêng đối với nhóm vấn đề đã được gửi trướcngười có trách nhiệm trả lời chất vấn không quá 15 phút; trong trường hợp cần thiết do Chủ tọa xem xét quyết định.

c) Trường hợp đại biểu chưa đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền chất vấn bổ sung, phát biểu ý kiến về nội dung trả lời chất vấn và chất vấn lại để người trả lời chất vấn tiếp tục trả lời. Nội dung chất vấn phải cụ thể, rõ ý, thời gian cho một lần chất vấn bổ sung không quá 02 phút và có thể chất vấn nhiều lần.

d) Trường hợp đại biểu chất vấn bổ sung mà chưa được trả lời hoặc không đồng ý nội dung trả lời thì đại biểu có quyền kiến nghị Chủ tọa kỳ họp tiếp tục đưa ra chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất và kiến nghị Hội đồng nhân dân xem xét trách nhiệm của người trả lời chất vấn.

đ) Chủ tọa kỳ họp kết luận phiên chất vấn và trả lời chất vấn. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về hoạt động chất vấn.

e) Trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành nghị quyết về chất vấn thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và người bị chất vấn để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chất vấn, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại kỳ họp.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu khách mời đến dự kỳ họp Hội đồng nhân dân mặc trang phục theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ngồi đúng vị trí do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Văn phòng) sắp xếp.

5. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị quyết 629/2019/UBTVQH14.

6. Vị trí chỗ ngồi của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được sắp xếp theo tổ đại biểu và luân phiên thay đổi ở các kỳ họp.