vanban.org

Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2025/NQ-HĐND · 12/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: số 28/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Quảng Nam Ban hành 22/07/2021 Hiệu lực 02/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 28/2021/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/08/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026

                    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI

Xét Tờ trình số 22/TTr-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026; Báo cáo thẩm tra số     89/BC-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghị quyết này.

2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2021.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22  tháng 7 năm 2021./.

QUY CHẾ

Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X,

nhiệm kỳ 2021 - 2026

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số  28   2021/NQ-HĐND ngày 22  tháng 7 năm 2021

của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn, phương thức hoạt động, mối quan hệ công tác, điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 (sau đây viết tắt là Hội đồng nhân dân tỉnh).

2. Ngoài những nội dung nêu tại Quy chế này, hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh còn tuân thủ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020; Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 ngày 30/01/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là Nghị quyết 629/2019/UBTVQH14) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động

1. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 gồm 57 đại biểu được bầu tại 23 đơn vị bầu cử trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm trước Nhân dân và cơ quan nhà nước Trung ương.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh có Thường trực Hội đồng nhân dân, 4 Ban: Kinh tế - Ngân sách, Văn hóa - Xã hội, Dân tộc, Pháp chế; 06 Tổ đại biểu được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện hoạt động giám sát theo Luật Hoạt động  giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân.

Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kỳ họp thường lệ 02 lần/năm vào giữa năm và cuối năm. Trường hợp cần thiết và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật thì tổ chức họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chuẩn bị nội dung và quyết định thời gian tổ chức các kỳ họp.

2. Việc triệu tập, chủ tọa, điều hành các hoạt động tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định từ Điều 79 đến Điều 92 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

3. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chủ tọa kỳ họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn.

b) Chủ tọa kỳ họp mời từng đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn theo thứ tự đăng ký; mời người chịu trách nhiệm trả lời chất vấn trình bày ý kiến trả lời trực tiếp. Nội dung trả lời chất vấn phải đầy đủ, đúng trọng tâm các nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn, xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập.

Thời gian đại biểu nêu câu hỏi chất vấn không quá 03 phút. Thời gian trả lời chất vấn không quá 07 phút. Riêng đối với nhóm vấn đề đã được gửi trướcngười có trách nhiệm trả lời chất vấn không quá 15 phút; trong trường hợp cần thiết do Chủ tọa xem xét quyết định.

c) Trường hợp đại biểu chưa đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền chất vấn bổ sung, phát biểu ý kiến về nội dung trả lời chất vấn và chất vấn lại để người trả lời chất vấn tiếp tục trả lời. Nội dung chất vấn phải cụ thể, rõ ý, thời gian cho một lần chất vấn bổ sung không quá 02 phút và có thể chất vấn nhiều lần.

d) Trường hợp đại biểu chất vấn bổ sung mà chưa được trả lời hoặc không đồng ý nội dung trả lời thì đại biểu có quyền kiến nghị Chủ tọa kỳ họp tiếp tục đưa ra chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất và kiến nghị Hội đồng nhân dân xem xét trách nhiệm của người trả lời chất vấn.

đ) Chủ tọa kỳ họp kết luận phiên chất vấn và trả lời chất vấn. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về hoạt động chất vấn.

e) Trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành nghị quyết về chất vấn thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và người bị chất vấn để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chất vấn, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại kỳ họp.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu khách mời đến dự kỳ họp Hội đồng nhân dân mặc trang phục theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ngồi đúng vị trí do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Văn phòng) sắp xếp.

5. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị quyết 629/2019/UBTVQH14.

6. Vị trí chỗ ngồi của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được sắp xếp theo tổ đại biểu và luân phiên thay đổi ở các kỳ họp.

Điều 6. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chuẩn bị nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia thẩm tra và chuẩn bị nội dung liên quan trình kỳ họp trên lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Văn phòng đảm bảo các điều kiện phục vụ kỳ họp.

Điều 6a. Thông tin về kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 7. Tài liệu phục vụ kỳ họp

1. Tài liệu kỳ họp gồm tài liệu thuộc hồ sơ của các dự thảo nghị quyết, báocáo, đề án theo quy định pháp luật và các tờ trình, báo cáo khác thuộc nội dung của kỳ họp. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, các cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án gửi đầy đủ hồ sơ đến các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra. Trường hợp các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án không gửi đúng thời gian quy định (trừ trường hợp đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định), các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền từ chối thẩm tra; đồng thời, báo cáo để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Toàn bộ nội dung phục vụ kỳ họp được đăng tải trên cổng thông tin điệntử của Hội đồng nhân dân tỉnh (trừ văn bản mật và những trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết phải gửi văn bản giấy).

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hàn htại kỳ họp theo đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Tài liệu kỳ họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng đơn vị trực tiếp ký báo cáo (trường hợp đặc biệt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng đơn vị có thể phân công cấp phó ký báo cáo) và phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh) bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.

5. Hình thức lưu hành tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh là bản điện tử hoặc bản giấy theo quy định tại Điều 124, Điều 125 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định pháp luật khác có liên quan.

6. Nghị quyết, văn bản, các tài liệu khác của mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Đối với tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện lưu trữ theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Thảo luận tổ trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Tùy theo yêu cầu thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành phần, số lượng tổ thảo luận và đại biểu tại mỗi tổ, phân công tổ trưởng, tổ phó, thư ký các tổ.

2. Tổ trưởng tổ thảo luận có trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động của tổ thảo luận; đôn đốc, tổ chức để đại biểu trong tổ thực hiện chương trình kỳ họp;phân công đại biểu tham gia ý kiến thảo luận, chất vấn tại kỳ họp; giữ mối liên hệ với Chủ tọa, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và thư ký kỳ họp.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu dự kỳ họp phát biểu ý kiến về những vấn đề cần tập trung thảo luận theo gợi ý, định hướng của Chủ tọa Đại biểu không phát biểu quá 02 lần về một vấn đề. Thời gian phát biểu mỗi lần không quá 10 phút. Trường hợp đại biểu đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì gửi ý kiến bằng văn bản đến thư ký tổ thảo luận để tập hợp, báo cáo Chủ tọa.

4. Khi kết thúc thảo luận, tổ trưởng dành thời gian tóm tắt nội dung các thành viên đã thảo luận, góp ý.

5. Thư ký các tổ thảo luận có trách nhiệm ghi chép, tổng hợp đầy đủ ý kiến của đại biểu. Tổ trưởng thay mặt tổ báo cáo các nội dung theo ý kiến thảo luận, góp ý của tổ với Chủ tọa kỳ họp.

6. Các đại biểu khác được mời tham dự phiên thảo luận tổ trong quá trình thảo luận được phát biểu trao đổi, giải trình hoặc có ý kiến đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 9. Hoạt động sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Văn phòng hoàn chỉnh các nghị quyết, báo cáo, biên bản của kỳ họp trình ký và phát hành theo quy định tại Điều 86 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra nghị quyết có trách nhiệm tham gia hoàn chỉnh nội dung dự thảo nghị quyết; đồng thời, phối hợp với Văn phòng hoàn chỉnh về thể thức, kỹ thuật văn bản; trình các đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực.

2. Sau các kỳ họp thường lệ giữa năm, cuối năm, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tổ chức cho đại biểu thuộc tổ tiếp xúc cử tri với hình thức phù hợp tình hình thực tế để kịp thời thông tin với cử tri về kết quả kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định.

3. Tùy tình hình cụ thể, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân và các cơ quan liên quan để đánh giá rút kinh nghiệm việc tổ chức, chuẩn bị và phục vụ kỳ họp hoặc lồng ghép trong các phiên họp định kỳ hằng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 9a. Lấy ý kiến đại biểu bằng phiếu xin ý kiến

Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc làm việc

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 104 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận và quyết định theo đa số. Đồng thời, phát huy trách nhiệm người đứng đầu và từng thành viên trong tập thể Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với công việc theo lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 11. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được tổ chức hằng tháng; thời gian cụ thể do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Việc tổ chức phiên họp thực hiện theo Điều 106 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. Trước phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân hằng tháng, các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đề xuất nội dung cần thảo luận, quyết định tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đến Văn phòng để tổng hợp nội dung và xây dựng chương trình phiên họp xin ý kiến các đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Giữa hai phiên họp thường kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trường hợp phát sinh vấn đề cấp bách, quan trọng cần phải có ý kiến thống nhất của tập thể Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chánh Văn phòng báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức phiên họp bất thường. Trường hợp không tổ chức họp được thì Chánh Văn phòng xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức lấy ý kiến các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản.

4. Trong các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo Điều 72 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

5. Ngoài các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp giao ban với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng hằng tuần. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp giao ban hoặc ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì. Văn phòng cử công chức thực hiện công tác thư ký cuộc họp. Các thành viên dự họp thảo luận và chủ trì cuộc họp kết luận. Ý kiến kết luận của chủ trì cuộc họp được lập thành văn bản gửi đến các cơ quan liên quan để biết, triển khai thực hiện.

6. Tại các phiên họp thường kỳ, bất thường hoặc giao ban giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng, đối với các vấn đề quan trọng còn nhiều ý kiến khác nhau trong Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, phải được lấy ý kiến bằng văn bản của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền.

7. Lãnh đạo Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để bàn các nội dung liên quan.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 105 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và theo thông báo phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 13. Ký chứng thực, ban hành các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực nghị quyết, ký ban hành quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Chánh Văn phòng thừa lệnh Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản truyền đạt, thông báo ý kiến của Thường trực, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; các loại giấy mời, công văn, kế hoạch, chương trình làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 14. Mối quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan Trung ương và địa phương

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo công tác lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; định kỳ mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời thực hiện nghiêm túc các nội dung theo quy chế phối hợp công tác giữa hai bên.

4. Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo thuộc nội dung chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết.

6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo hoạt động của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương IV CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 15. Tổ chức các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Mỗi Ban có 01 Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban là đại biểu hoạt động chuyên trách và 05 ủy viên là các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động kiêm nhiệm. Danh sách các ủy viên các Ban được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2021. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban đề xuất điều chỉnh, bổ sung, thay đổi các Ủy viên của Ban.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định từ Điều 108 đến Điều 111 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. Ngoài khoản 1 Điều này, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Đề xuất chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 87 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Điều 58 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

b) Căn cứ vào chương trình hoạt động hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tiễn và chức năng, nhiệm vụ của Ban, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình công tác tháng, quý và cả năm.

c) Định kỳ 6 tháng, các Ban họp đánh giá việc thực hiện chương trình công tác thời gian qua, bàn công tác thời gian đến và báo cáo kết quả hoạt động về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Ban có thể họp đột xuất. Cuối mỗi năm và cuối nhiệm kỳ, các Ban họp tổng kết, đánh giá hoạt động của Ban.

Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Ban

1. Trách nhiệm của Trưởng ban

Ngoài các nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công với tư cách là thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban, ký các văn bản do Ban phát hành;

b) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;

c) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng, các cơ quan, tổ chức ở địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn;

d) Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

đ) Tham dự các cuộc họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triệu tập; thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan mời;

e) Tổ chức việc giám sát, khảo sát của Ban;

g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát của Ban hoặc nội dung do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện chỉ đạo, điều hành một số công việc của Ban theo phân công của Trưởng ban; trong trường hợp cần thiết, Phó Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban.

3. Các Ủy viên của Ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, điều hành của Trưởng ban; dành thời gian tham gia các hoạt động của Ban và chịu trách nhiệm trước Ban về kết quả công tác theo phân công của Trưởng ban.

Chương V ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 18. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

2. Ngoài khoản 1 Điều này, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Tham dự đầy đủ phiên họp theo chương trình kỳ họp; vắng mặt phải được Chủ tọa kỳ họp đồng ý.

b) Nghiên cứu chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nắm bắt tình hình thực tế tại địa phương, chủ động đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh; đề xuất chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 87 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Điều 58 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

c) Có trách nhiệm tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện (khi được mời) để thông báo nghị quyết và tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh cho Hội đồng nhân dân cấp huyện, tham gia ý kiến về những biện pháp thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh ở địa phương.

d) Nghiên cứu các tài liệu do Văn phòng gửi đến; có trách nhiệm tham gia phát biểu ý kiến tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có tổ chức chất vấn, giải trình. Việc phát biểu ý kiến có thể thông qua hình thức phát biểu trực tiếp hoặc gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp. Tại phiên họp toàn thể, mỗi đại biểu có thể phát biểu nhiều lần, mỗi lần không quá 10 phút.

e) Tích cực tham gia góp ý nội dung các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua việc phát biểu góp ý trực tiếp tại hội trường hoặc chỉnh sửa trực tiếp vào văn bản dự thảo; thể hiện rõ chính kiến đối với những dự thảo nghị quyết còn có nhiều ý kiến, phương án khác nhau.

d) Tích cực tranh luận, chất vấn, truy vấn đối với các vấn đề bức xúc của cử tri. Việc chất vấn, truy vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải tuân thủ quy định  tại Điều 96 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Thời gian nêu nội dung chất vấn của đại biểu tại hội trường không quá 03 phút. Thời gian truy vấn theo sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp.

e) Đeo phù hiệu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, xuất trình thẻ đại biểu khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu. Bảo quản, sử dụng, phù hiệu, thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định.

Điều 19. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

 1. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (viết tắt là Tổ đại biểu). Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Việc chuyển sinh hoạt của các đại biểu trong Tổ đại biểu thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14.

2. Tổ đại biểu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; tham gia đề xuất chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Điều 87 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; tổ chức họp định kỳ 06 tháng để đánh giá tình hình hoạt động trong thời gian qua, bàn kế hoạch công tác thời gian đến, gửi báo cáo và biên bản cuộc họp đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu thực hiện theo Điều 9 Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14. Việc sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân và chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14.

4. Trách nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên

a) Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu, bao gồm:

Chủ trì các cuộc họp tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu và các thành viên dự họp để phản ảnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri.

Phân công đại biểu tổng hợp ý kiến cử tri đối với những điểm tiếp xúc có từ 02 đại biểu trở lên cùng tham dự; đôn đốc đại biểu trong tổ gửi báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đúng thời hạn.

Tổ chức và phân công các thành viên trong tổ thực hiện một số nội dung giám sát về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn ứng cử, triển khai hoạt động giám sát của Tổ đại biểu đối với nội dung được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công. Báo cáo kết quả giám sát về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; có văn bản kiến nghị, đề xuất đối với các cơ quan, đơn vị liên quan.

b)  Tổ phó giúp Tổ trưởng điều hành hoạt động của tổ theo phân công của Tổ trưởng.

c) Các đại biểu trong Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng triệu tập, chấp hành sự phân công của tổ trong việc tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri; tham gia đầy đủ các hoạt động giám sát của Tổ đại biểu, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công hoặc mời tham gia; giữ mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền, cơ quan, đơn vị, nhân dân trong khu vực để nắm tình hình, nguyện vọng nhân dân và phản ảnh trong các cuộc họp Tổ đại biểu.

Chương VI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 20. Điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động theo Điều 103 Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Điều 21. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

 1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách hằng năm của tỉnh. Việc sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nội dung, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo các quy định của Nhà nước và văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan.

3. Văn phòng chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 21a. Một số quy định khác

Chương VII HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua và hết hiệu lực thi hành khi Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ kế tiếp ban hành Quy chế hoạt động mới.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Mục lục Bấm để đi tới điều