Điều 2. Mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
1. Các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) Diện tích (x) Giá của loại đất trồng lúa, trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tối thiểu bằng 60%. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cụ thể nhưng không thấp hơn 60%.
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 2 Điều này nộp vào ngân sách cấp tỉnh để quản lý, sử dụng cho nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương theo nội dung chi quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.