HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 28/2020/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển
mục đích từ đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của
Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015
của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 1210/TTr-UBND ngày 24/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi
chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân
nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích từ đất chuyên
trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền
bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Điều 2. Mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
1. Các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) Diện tích (x) Giá của loại đất trồng lúa, trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tối thiểu bằng 60%. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cụ thể nhưng không thấp hơn 60%.
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 2 Điều này nộp vào ngân sách cấp tỉnh để quản lý, sử dụng cho nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương theo nội dung chi quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2020 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
- - VPQH, VPCTN, VPCP; - - Các Bộ: KH&ĐT, TC; - - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - - TVTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - - Đại biểu HĐND tỉnh; - - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - - Các Sở: TC, TN&MT, NN&PTNT, KBNN tỉnh; - - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - - Trung tâm Công báo tỉnh; - - Lưu: VT HĐND tỉnh. |