vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 61/2019/NQ-HĐND · 12/12/2019
Quảng Bình Ban hành 02/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. · 59/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 61/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 28/2011/NQ-HĐND
01/01/202061/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2, Điều 1 về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

1.1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm có:

TT CHỨC DANH
1 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
2 Chủ tịch Hội Người cao tuổi
3 Chủ tịch Hội Khuyến học
4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
5 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
6 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
7 Phó Chủ tịch Hội Nông dân
8 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
9 Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)
10 Phó Chỉ huy trưởng quân sự
11 Công an viên thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy)

Ngoài các chức danh nêu trên, các chức danh sau đây: Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ Tổ chức; Kiểm tra; Dân vận; Tuyên giáo Đảng ủy; Quản lý nhà văn hóa; Phụ trách đài truyền thanh; Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, Nông, Lâm, Ngư nghiệp; Lao động - Thương binh - Xã hội, ... Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để quy định cụ thể và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí những người hoạt động không chuyên trách cho phù hợp nhưng không vượt quá số lượng được giao.

1.2. Mức phụ cấp:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung.

2. Bổ sung Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND như sau:

Phó công an cấp xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) được hưởng mức trợ cấp đặc thù hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung.