vanban.org

Điều 2. Các tổ chức thu phí không được nhà nước cấp kinh phí để tổ chức việc thu phí thì được trích lại một phần số phí thu được để bù đắp chi phí thu phí phát sinh, số tiền phí được trích để lại phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ — Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 74/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hòa Bình Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 03/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 74/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn giảm và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 277/2020/NQ-HĐND
01/01/202674/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 03/08/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình · 79/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các tổ chức thu phí không được nhà nước cấp kinh phí để tổ chức việc thu phí thì được trích lại một phần số phí thu được để bù đắp chi phí thu phí phát sinh, số tiền phí được trích để lại phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ

hợp pháp; mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm (Chỉ tiết theo Biểu số 03 kèm theo Nghị quyết). Đối với các đon vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp những khoản phí, lệ phí và Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bố sung danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

  1. ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tố chức thực hiện Nghị quyết này.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020./. ỉk

No i nhận:

  • UBTV Quốc hội;
  • Vãn phòng Quôc hội;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Tài chinh;
  • Bộ Tư pháp;
  • Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
  • Thường trực Tỉnh uỷ;
  • Thưòng trực HĐND tỉnh;
  • UBND tỉnh (CT, các PCT);
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • ƯBMTTQ_tình;
  • Đại biêu HĐND tỉnh;
  • Các sờ, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
  • HĐND, UBND các huyện, TP;
  • LĐ Văn phòng HĐND tình;
  • TT tin học và Công báo VP UBND tinh;
  • Cổng thông tin điện tử tỉnh;
  • Lưu: VT, TH (HaÒ3).

Biểu số 1