Điều 7. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng ngân sách của địa phương
1. Tổng vốn đối ứng ngân sách của địa phương để thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 phải bảo đảm mức trung ương phân bổ cho tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình.
2. Tỉnh bố trí ngân sách địa phương giai đoạn 5 năm, cân đối ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, bảo đảm không thấp hơn tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tỉnh bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình không sử dụng vốn ngân sách trung ương, cụ thể:
a) Hỗ trợ phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS&MN
b) Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới phấn đấu đạt nông thôn mới hiện đại (ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được hỗ trợ cho xã để đạt chuẩn nông thôn mới);
c) Thực hiện xây dựng tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
d) Hỗ trợ thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp thiết theo các kế hoạch, chỉ tiêu nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh và cấp xã đề ra trong trường hợp cấp xã không có khả năng cân đối nguồn lực thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
4. Các xã chịu trách nhiệm bố trí ngân sách xã giai đoạn 5 năm, cân đối ngân sách địa phương hàng năm đối ứng thực hiện Chương trình theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
5. Các phường có trách nhiệm bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, chính sách hỗ trợ đồng bào DTTS&MN.