vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2026
Bắc Giang Ban hành 03/04/2025 Hiệu lực 15/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/NQ-HĐND
10/05/202602/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 11/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

Nguồn kinh phí thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định (thực hiện điều tiết 100% ngân sách cấp tỉnh) và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, được phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở các vùng quy hoạch trồng lúa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo nguyên tắc:

a) Bố trí kinh phí theo đề xuất của các đơn vị cấp tỉnh để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 50% tổng nguồn kinh phí đất trồng lúa.

b) Số kinh phí còn lại phân bổ cho ngân sách cấp huyện để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Phạm vi hỗ trợ: Vùng quy hoạch trồng lúa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

3. Định mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa:

Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện (01) dự án, mô hình sử dụng giống lúa hợp pháp, áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, xây dựng mô hình trình diễn (đối với tất cả các địa bàn), nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án, mô hình;

Hỗ trợ kinh phí chi hoạt động khuyến nông, tổ chức đào tạo, tập huấn và Hỗ trợ kinh phí thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang và pháp luật hiện hành.

b) Hỗ trợ 100% kinh phí cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Hỗ trợ 100% kinh phí đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5 năm/lần.

d) Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

4. Sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung được hỗ trợ và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.