Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
B ) Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã đối ứng thực hiện theo tỷ lệ tối thiểu quy định tại Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025.
c) Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án khác.
d) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
a) Ngoài phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách trung ương trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách tỉnh bố trí tối thiểu 50 tỷ đồng từ nguồn kinh phí sự nghiệp cho giai đoạn 20232025 để thực hiện Nghị quyết. (Chi tiết nguồn lực ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các nội dung theo Phụ lục đính kèm).
b) Vốn ngân sách cấp huyện, xã đối ứng thực hiện theo tỷ lệ tối thiểu quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
c) Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án khác.
d) Vốn huy động từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.