vanban.org

Điều 4. Nội dung, mức hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới — Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Quảng Nam Ban hành 28/11/2023 Hiệu lực 08/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số số 27/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách nhà nước để thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 27/2023/NQ-HĐND
10/06/202648/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 08/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung, mức hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1. Hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, thôn: Không quá 15 triệu đồng đối với hộ gia đình và không quá 200 triệu đồng đối với thôn.

2. Hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.

a) Chi hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền: Nội dung hỗ trợ: Theo Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của

b) Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững theo danh mục dự án được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt: Không quá 5.000 triệu đồng/dự án/mô hình.

3. Hỗ trợ thực hiện các đề án/kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện; phát triển, nhân rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh: Không quá 70 triệu đồng/mô hình đối với thôn, không quá 200 triệu đồng/mô hình đối với xã và không quá 500 triệu đồng/mô hình đối với cấp huyện.

4. Hỗ trợ thu gom, tái chế, tái sử dụng các loại chất thải theo nguyên lý tuần hoàn; tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở Việt Nam; xây dựng cộng đồng dân cư không rác thải nhựa: Không quá 70 triệu đồng/mô hình đối với thôn, không quá 200 triệu đồng/mô hình đối với xã và không quá 500 triệu đồng/mô hình đối với cấp huyện.

5. Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn: Không quá 200 triệu đồng/mô hình/thôn.

6. Hỗ trợ thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới:

a) Hỗ trợ không quá 1.000 triệu đồng/dự án/mô hình. Riêng đối với các mô hình do cấp tỉnh tổ chức thực hiện: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ: Không quá 50% đối với mô hình thực hiện ở khu vực đồng bằng, không quá 70% đối với mô hình thực hiện ở khu vực miền núi) nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án/mô hình.

b) Hỗ trợ xây dựng mô hình do trung ương chỉ đạo thí điểm theo danh mục dự án được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt: Không quá 3.000 triệu đồng/dự án/mô hình.

7. Hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh: Không quá 1.000 triệu đồng/mô hình. Riêng đối với hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm xã nông thôn mới thông minh, xã thương mại điện tử: Không quá 2.000 triệu đồng/mô hình/xã.

8. Hỗ trợ triển khai phong trào "Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững"; xây dựng các Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc "năm tự" và "năm cùng":

a) Hỗ trợ xây dựng mô hình triển khai phong trào "Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững": Không quá 150 triệu đồng/mô hình đối với cấp xã thực hiện, không quá 200 triệu đồng/mô hình đối với cấp huyện thực hiện. Riêng đối với mô hình do cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình.

b) Hỗ trợ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ: Không quá 50% đối với mô hình thực hiện ở khu vực đồng bằng, không quá 70% đối với mô hình thực hiện ở khu vực miền núi), nhưng không quá 50 triệu đồng/Chi Hội nông dân nghề nghiệp và không quá 30 triệu đồng/Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.

9. Hỗ trợ triển khai hiệu quả đề án "Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2025": Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 30 triệu đồng/mô hình (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ: Không quá 50% đối với mô hình thực hiện ở khu vực đồng bằng, không quá 70% đối với mô hình thực hiện ở khu vực miền núi).

10. Hỗ trợ chi vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện cuộc vận động "Xây dựng gia đình năm không, ba sạch": Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 30 triệu đồng/mô hình/kế hoạch (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ: Không quá 50% đối với mô hình thực hiện ở khu vực đồng bằng, không quá 70% đối với mô hình thực hiện ở khu vực miền núi).

11. Hỗ trợ thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng (hỗ trợ xây dựng mô hình camera an ninh): Không quá 70 triệu đồng/mô hình. Riêng đối với mô hình do cấp tỉnh thực hiện, hỗ trợ tối đa 100% nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình.

12. Tỷ lệ hỗ trợ các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11 và điểm a khoản 8 Điều này:

a) Đối với khu vực đồng bằng: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh 70% tổng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt (trong đó ngân sách trung ương không quá 50%).

b) Đối với khu vực miền núi thấp: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh 80% tổng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt (trong đó ngân sách trung ương không quá 70%).

c) Đối với khu vực miền núi cao: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh 90% tổng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt (trong đó ngân sách trung ương không quá 70%).