Điều 5. Nội dung lồng ghép các nguồn vốn
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
a) Thực hiện theo Điều 13, Điều 14 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
b) Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư.
c) Đối với các dự án thực hiện ngoài địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn, phần còn lại do người dân đóng góp và từ nguồn vốn hợp pháp khác tại địa phương để thực hiện dự án đầu tư xây dựng; căn cứ vào hạn mức vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm được Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối và lồng ghép nguồn vốn để xác định mức hỗ trợ ngân sách nhà nước phù hợp khả năng huy động vốn theo dự án đầu tư được duyệt, đảm bảo ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 95% tổng mức đầu tư.
d) Tỷ lệ số lượng dự án áp dụng cơ chế đặc thù cho cả giai đoạn 2021-2025 tối thiểu 10%/địa phương cấp huyện.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khác, không áp dụng cơ chế đặc thù
a) Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư.
b) Đối với các dự án thực hiện ngoài địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn, căn cứ vào hạn mức vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm được Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối và lồng ghép nguồn vốn để xác định mức hỗ trợ ngân sách nhà nước phù hợp khả năng huy động vốn theo dự án đầu tư được duyệt, đảm bảo ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư.
3. Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các CTMTQG (hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; ưu tiên thực hiện lồng ghép vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các CTMTQG để thực hiện các mô hình liên kết phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn đảm bảo đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, có thời gian thực hiện đủ dài (tối đa 03 năm), có quy mô phù hợp đối với phát triển chuỗi giá trị, đạt được mục tiêu và hiệu quả, tính bền vững của dự án, góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Đối với hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện; thông tin, tuyên truyền về các CTMTQG; ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% để thực hiện: Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn tập huấn, thông tin, tuyên truyền để tránh việc nhiều chương trình, cơ quan, đơn vị cùng tổ chức lớp tập huấn, hoạt động thông tin, tuyên truyền về một nội dung, chuyên đề, chủ đề trên cùng một địa bàn, với cùng một nhóm đối tượng.
5. Đối với hoạt động lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% để thực hiện.
6. Hoạt động kiểm tra, đánh giá, hội nghị triển khai thực hiện các CTMTQG các cấp.
7. Lồng ghép theo nhóm đối tượng đặc thù kết hợp với lồng ghép theo địa bàn gắn với lồng ghép các nguồn vốn nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi; việc lồng ghép nguồn vốn huy động khác với nguồn vốn các CTMTQG đảm bảo bình đẳng, công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng.