Điều 4. Các nguồn vốn lồng ghép và cơ chế lồng ghép
1. Lồng ghép nguồn vốn giữa các CTMTQG
a) CTMTQG xây dựng nông thôn mới: Ưu tiên hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã đạt dưới 15 tiêu chí, các xã đạt từ 15-18 tiêu chí, các xã phấn đấu đạt chuẩn nâng cao, kiểu mẫu; hỗ trợ huyện Phong Điền, Nam Đông phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (vốn ngân sách trung ương hỗ trợ hỗ trợ tối đa cho một công trình, dự án cấp huyện, kết nối xã không quá 70% đối với huyện Nam Đông, không quá 50% đối với huyện Phong Điền theo điểm b, khoản 1, mục V, CTMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CTMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025); huyện Quảng Điền phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
b) CTMTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Thực hiện trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó ưu tiên đầu tư cho địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
c) CTMTQG giảm nghèo bền vững: Ưu tiên thực hiện trên địa bàn huyện nghèo A Lưới và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
d) Các CTMTQG lồng ghép để thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu tương đồng, đảm bảo nguyên tắc không chồng chéo về phạm vi, đối tượng thụ hưởng; không sử dụng vốn ngân sách trung ương của 2 CTMTQG trở lên để đầu tư 1 công trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.
2. Lồng ghép nguồn vốn giữa các CTMTQG và các nguồn vốn khác
a) Vốn cân đối ngân sách địa phương gồm: Vốn đầu tư phát triển (ngân sách tập trung, tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, nguồn tăng thu ngân sách và các khoản thu khác được để lại chi đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước); vốn sự nghiệp.
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh để hỗ trợ một phần kinh phí cùng với ngân sách huyện nhằm đảm bảo kinh phí đối ứng của các địa phương theo quy định; lồng ghép các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện trên địa bàn cấp huyện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Ưu tiên lồng ghép cho từng dự án, nội dung, nhiệm vụ cụ thể mà vốn các CTMTQG đã bố trí nhưng còn thiếu so với nhu cầu.
Trên cơ sở dự toán được ngân sách tỉnh bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chịu trách nhiệm cân đối khoản kinh phí đối ứng còn lại để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách cấp huyện, xã để thực hiện các CTMTQG đảm bảo phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
b) Vốn các chương trình mục tiêu theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ từ ngân sách trung ương: Tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ được ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện lồng ghép vào các dự án đầu tư thuộc các CTMTQG.
c) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn nông thôn, bao gồm cả vốn đối ứng: Trong quá trình lập dự án, tùy theo mục tiêu, tiêu chí của từng nguồn vốn do nhà tài trợ đưa ra, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản, giáo dục, y tế, … để thực hiện lồng ghép.
d) Nguồn tín dụng, gồm vốn ngân sách các cấp ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại: Tùy theo mục đích vay của các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân để xác định lồng ghép vào các dự án phát triển sản xuất thuộc dự án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.
đ) Vốn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật: Gồm vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công); vốn huy động tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác của chủ đầu tư, để thực hiện lồng ghép vào các dự án phù hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu của từng CTMTQG.