vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký cư trú — Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Kiên Giang Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 27/2022/NQ-HĐND
24/07/202305/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 141/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND Về quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 128/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký cư trú

1. Mức thu lệ phí

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu (đồng)
01 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người Đồng/lần đăng ký 15.000
02 Gia hạn tạm trú Đồng/lần gia hạn 5.000
03 Tách hộ Đồng/lần tách hộ 15.000
04 Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú Đồng/lần điều chỉnh 5.000
05 Xác nhận thông tin về cư trú Đồng/lần xác nhận 5.000
Ghi chú: việc đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú cho một người.

2. Chế độ thu, nộp lệ phí

a) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí đăng ký cư trú nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu lệ phí.

3. Các trường hợp miễn lệ phí

a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

b) Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi;

c) Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

d) Điều chỉnh các thay đổi về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nhà nước có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, đổi tên đường, số nhà, xóa đăng ký thường trú, tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

đ) Đăng ký thường trú, tạm trú hoặc điều chỉnh các thay đổi trong Cơ sở dữ liệu về cư trú có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.