vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Kiên Giang Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 27/2022/NQ-HĐND
24/07/202305/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 141/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND Về quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 128/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Cơ quan công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, lệ phí đăng ký cư trú.