vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2020 Thay thế: 30/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Cao Bằng Ban hành 12/12/2018 Hiệu lực 22/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 82/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 82/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 27/2018/NQ-HĐND
27/07/202030/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/12/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 84/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách

a) Đối với xã, phường, thị trấn:

- Xã, phường, thị trấn loại I: Bố trí tối đa không quá 09 người;
- Xã, phường, thị trấn loại II: Bố trí tối đa không quá 08 người;
- Xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí tối đa không quá 07 người.

b) Đối với xóm, tổ dân phố:

- Xóm, tổ dân phố loại I: Bố trí tối đa 06 người;
- Xóm, tổ dân phố loại II, loại III: Bố trí tối đa 05 người.

2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách

a) Đối với xã, phường, thị trấn: Gồm 16 chức danh. (Phụ lục I)

b) Đối với xóm, tổ dân phố: Gồm 11 chức danh. (Phụ lục II)

3. Mức phụ cấp

a) Mức phụ cấp hàng tháng:

- Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết này;

- Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị quyết này.

b) Mức phụ cấp kiêm nhiệm:

- Cán bộ, công chức cấp xã: kiêm nhiệm 01 chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh đó;

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: ngoài mức phụ cấp của chức danh phụ trách chính, được kiêm nhiệm tối đa 02 chức danh khác. Kiêm nhiệm 01 chức danh được hưởng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiệm 02 chức danh được hưởng 70% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có hệ số phụ cấp cao nhất;

- Những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố: ngoài mức phụ cấp của chức danh phụ trách chính, được kiêm nhiệm tối đa 02 chức danh khác. Kiêm nhiệm 01 chức danh được hưởng 60% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiệm 02 chức danh được hưởng 100% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có hệ số phụ cấp cao nhất;

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Nhóm chức danh kiêm nhiệm

Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể nhóm các chức danh kiêm nhiệm, tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, giới thiệu bầu cử các chức danh không chuyên trách nhằm đảm bảo thống nhất về công tác tổ chức trong phạm vi toàn tỉnh.

Tùy theo điều kiện thực tế, cụ thể của từng đơn vị, bố trí các chức danh kiêm nhiệm cho phù hợp nhưng không vượt quá số lượng quy định theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và phân loại xóm, tổ dân phố. Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (quỹ hưu trí và tử tuất) và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

6. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp, thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.