vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương — Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 25/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương

1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ cho xã, phường thuộc đối tượng hỗ trợ theo nguyên tắc quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và các quy định của cấp có thẩm quyền, hệ số điểm theo các tiêu chí này được xác định như sau:

a) Theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (Hđvhc):

Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhckv = 2,5 điểm;

Xã, phường còn lại: Hđvhckv= 1,0 điểm.

Xã khu vực biên giới: Hđvhcbg = 2,5 điểm;

Trường hợp một đơn vị hành chính cấp xã đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí quy định tại điểm này thì được tính điểm cộng gộp các tiêu chí với nhau, cụ thể: Hđvhc = Hđvhckv + Hđvhcbg.

b) Theo tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã (Hcđns): Căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của tỉnh Cao Bằng, hệ số điểm được xác định như sau:

Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 70% trở lên: Hcđns= 150 điểm.

Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã dưới 70%: Hcđns= 100 điểm.

c) Theo quy mô dân số (Hds):

Từ 40.000 dân trở lên: Hds = 200 điểm.

Từ 20.000 dân đến dưới 40.000 dân: Hds = 150 điểm.

Từ 10.000 dân đến dưới 20.000 dân: Hds = 100 điểm.

Dưới 10.000 dân: Hds = 50 điểm.

d) Theo quy mô diện tích (Hdt):

Diện tích từ 100 km2 trở lên: Hdt = 80 điểm.

Diện tích từ 50 km2 đến dưới 100 km2: Hdt = 50 điểm.

Diện tích dưới 50 km2: Hdt = 40 điểm.

đ) Theo tổng tỷ suất sinh (Htss):

Tổng tỷ suất sinh thấp hơn 2,10 con/phụ nữ: Htss = 10 điểm.

Tổng tỷ suất sinh từ 2,10 con/phụ nữ trở lên: Htss = 5 điểm.

e) Theo tỷ số giới tính khi sinh (Hgt):

Tỷ số giới tính khi sinh trên 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 5 điểm.

Tỷ số giới tính khi sinh từ trên 109,0 đến 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 2,5 điểm.

Tỷ số giới tính khi sinh đến 109,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 1 điểm.

g) Theo tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên (Hnct):

Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên trên 14,0%: Hnct = 10 điểm.

Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên từ 7,0% đến 14,0%: Hnct = 5 điểm.

Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên dưới 7,0%: Hnct = 1 điểm.

h) Theo tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Hdd):

Tỷ lệ trên 20%: Hdd = 10 điểm.

Tỷ lệ từ 10% đến 20%: Hdd = 5 điểm.

Tỷ lệ dưới 10%: Hdd = 1 điểm.

2. Phương pháp xác định kết quả phân bổ ngân sách Trung ương

a) Phương pháp phân bổ chi thường xuyên.

Kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương phân bổ xã, phường i (Ktxi) được xác định theo phương pháp tính điểm tổng hợp như sau:

Ktxi=StxiƩStxi ×Ktx

Trong đó: Ktx là tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình phân bổ cho xã, phường trong giai đoạn hoặc hằng năm; Stxi là tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i; ƩStxi là tổng điểm của các xã, phường được phân bổ kinh phí thường xuyên.

Tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i (Stxi) được xác định như sau:

Stxi = Hđvhc + Hcđns + Hds + Hdt + Htss + Hgt + Hnct + Hdd

b) Phương pháp tính phân bổ vốn đầu tư công

Vốn đầu tư công bố trí cho các xã, phường được xác định như sau:

Vđti=(Sđti)(∑Sđti)×Vđt

Trong đó: Vđt là tổng vốn đầu tư công của Chương trình phân bổ cho xã, phường trong giai đoạn hoặc hằng năm; Sđti là tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường; ƩSđti là tổng điểm của các xã, phường được phân bổ vốn đầu tư công.

Tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của các xã, phường (Sđti) được xác định như sau:

Sđti = Hđvhc + Hcđns + Hds + Hdt

3. Tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương

a) Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư ngân sách Trung ương

Việc phân bổ vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế và các Trạm Y tế xã, phường phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định; phù hợp với mô hình sáp nhập, sắp xếp lại đơn vị hành chính các cấp; cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian, chức năng và đủ danh mục thiết bị để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế.

Việc bố trí vốn đầu tư công cho các xã, phường bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững, tránh dàn trải, phân tán và thực hiện theo thứ tự ưu tiên: trạm y tế xã biên giới; trạm y tế xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các trạm y tế xã, phường còn lại.

Tổng dự toán ngân sách Trung ương giao vốn đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa 27% tổng vốn đầu tư công ngân sách Trung ương giao. Tổng mức vốn đầu tư công ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030 tối thiểu 73% tổng vốn đầu tư công ngân sách Trung ương giao.

b) Tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương

Kinh phí chi thường xuyên thực hiện Chương trình được xác định căn cứ vào các tiêu chí sau: Nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao thực hiện; Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu kinh phí để thực hiện Chương trình theo kế hoạch hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Nội dung, tính chất, phạm vi thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và năng lực tổ chức thực hiện; Kết quả thực hiện nhiệm vụ và giải ngân kinh phí của năm trước liền kề.

Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa 10% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương giao. Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030 tối thiểu 90% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương giao.