vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 100/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Bắc Giang Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND HỘI Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2023 · 26/2023/NQ-HĐND
01/01/2025100/2024/NQ-HĐNDThay cụm từ Hiện hành 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng

1. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Có hợp đồng tín dụng với một trong các ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh; có chứng từ chi trả lãi suất tiền vay.

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà màng, nhà kính; hệ thống tưới tiên tiến tiết kiệm nước; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm sản và thủy sản; sản xuất giống cây lâm nghiệp và mua máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hoá, tự động hóa sản xuất.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay ngân hàng thương mại nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án (phương án sản xuất, mua sắm), riêng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến có sản phẩm xuất khẩu thì được hưởng mức hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay ngân hàng thương mại, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/dự án (phương án sản xuất, mua sắm). Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án (phương án sản xuất, mua sắm); thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 36 tháng, không hỗ trợ đối với lãi suất vay quá hạn.

4. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ theo kỳ trả lãi suất đối với khoản vay được quy định tại hợp đồng vay vốn.

5. Các nội dung đã được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất theo Điều này thì không được hưởng nội dung hỗ trợ quy định tại Điều 6 Quy định này.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:

a) Thành phần hồ sơ

Đơn đề nghị hỗ trợ được UBND cấp xã nơi đầu tư, sản xuất xác nhận (theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Bản sao hợp đồng vay vốn; chứng từ chi trả lãi suất tiền vay đối với nội dung được hỗ trợ lãi suất;

Bản sao dự án (phương án) vay vốn được ngân hàng duyệt cho vay.

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại có sản phẩm xuất khẩu thì ngoài các thành phần hồ sơ quy định chung ở trên còn phải có bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn bán hàng và hồ sơ của cơ quan hải quan liên quan đến lô hàng xuất khẩu, bao gồm: tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan) và giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật.

b) Trình tự, thủ tục hỗ trợ

Đối tượng được hưởng chính sách có nhu cầu hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ gồm những thành phần quy định tại điểm a khoản 6 Điều này đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) nơi đầu tư sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ không đảm bảo theo quy định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện trả lại để hoàn thiện.

Trường hợp thành phần hồ sơ đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và kiểm tra, xác minh thực tế (theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). Nếu đủ điều kiện hỗ trợ thì tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ; trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt hỗ trợ. Căn cứ vào quyết định phê duyệt hỗ trợ của Chủ tịch UBND cấp huyện và nguồn vốn được giao, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.