vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ làm giàu rừng tự nhiên — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 100/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Bắc Giang Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND HỘI Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2023 · 26/2023/NQ-HĐND
01/01/2025100/2024/NQ-HĐNDThay cụm từ Hiện hành 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ làm giàu rừng tự nhiên

Thay cụm từ/đính chính bởi 100/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế.

2. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, quyết định giao rừng của cấp có thẩm quyền;

Thay cụm từ/đính chính bởi 100/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

c) Có dự án hoặc hồ sơ thiết kế - dự toán làm giàu rừng tự nhiên là rừng sản xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên đối với tổ chức và 3 ha trở lên đối với cá nhân;

Thay cụm từ/đính chính bởi 100/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

đ) Làm giàu rừng tự nhiên là rừng sản xuất bằng các loài cây bản địa, cây sinh trưởng chậm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Quy định này.

  3. Nội dung và mức hỗ trợ:

Thay cụm từ/đính chính bởi 100/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

a) Hỗ trợ 100% chi phí làm giàu rừng tự nhiên là rừng sản xuất. Mức hỗ trợ cụ thể theo thiết kế - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hỗ trợ 1 lần kinh phí cho công tác lập dự án hoặc khảo sát, thiết kế lập hồ sơ dự toán với mức 1 triệu đồng/ha.

4. Phương thức hỗ trợ:

a) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này: Thực hiện hỗ trợ mỗi năm một lần theo tiến độ thực hiện của dự án.

b) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này: Thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều 10 Quy định này.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ

a) Thành phần hồ sơ

Đơn đề nghị hỗ trợ được UBND cấp xã nơi làm giàu rừng xác nhận (theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, quyết định giao rừng;

Bản sao dự án hoặc hồ sơ thiết kế - dự toán làm giàu rừng tự nhiên là rừng sản xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Bản sao hồ sơ nghiệm thu đối với các hạng mục đề nghị hỗ trợ theo quy định;

Bản sao hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính mua cây giống trồng bổ sung.

b) Trình tự, thủ tục hỗ trợ

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và cá nhân thực hiện theo điểm b khoản 5 Điều 5 Quy định này; đối với các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh nộp hồ sơ đến bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ Hành chính công của tỉnh để xem xét hỗ trợ.