vanban.org

Điều 7. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức; truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh — Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND

Quảng Ngãi Ban hành 11/11/2022 Hiệu lực 21/11/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 · 26/2022/NQ-HĐND
18/12/202334/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 21/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức; truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh

Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023

1. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân, tổ chức:

Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023

a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện một (01) dự án, mô hình, kế hoạch, phương án được phê duyệt đối với các huyện miền núi.

Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023

b) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) dự án, mô hình, kế hoạch, phương án được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.

Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023

2. Hỗ trợ 100% chi phí truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh; nhưng không quá 100 triệu đồng/01 sản phẩm.