vanban.org

Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo sau đại học — Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2026
Cà Mau Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 26/2017/NQ-HĐND
01/09/202661/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 21/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 01/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo sau đại học

1. Đối tượng khuyến khích đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ hoặc đang được quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp huyện (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên), cấp sở, ngành và tương đương (Phó Giám đốc sở và tương đương trở lên).

2. Điều kiện được khuyến khích đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo sau đại học khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Về độ tuổi: Không quá 48 tuổi đối với nam, không quá 45 tuổi đối với nữ tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;

b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

c) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

d) Thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp khối Đảng, Nhà nước tỉnh Cà Mau;

đ) Được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản đào tạo sau đại học hệ chính quy tại các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ, bằng kinh phí tự túc;

e) Có trong kế hoạch khuyến khích đào tạo hàng năm hoặc kế hoạch giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Mức hỗ trợ khuyến khích đào tạo

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khuyến khích đào tạo lần đầu bằng 50% mức chi hỗ trợ khuyến khích theo quy định tại thời điểm có quyết định đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền, 50% mức hỗ trợ khuyến khích còn lại được cấp theo mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời như sau:

a) Tiến sĩ: Bằng 130 lần mức lương cơ sở/người;

b) Thạc sĩ: Bằng 80 lần mức lương cơ sở/người;

c) Bác sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa II: Bằng 100 lần mức lương cơ sở/người;

d) Bác sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa I: Bằng 60 lần mức lương cơ sở/người.