vanban.org

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: — Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Phú Thọ Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

            Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09  tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

BIỂU TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH

TRÊN ĐỊABÀN TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 2011 - 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 26/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh Phú thọ)

STT Nội dung Việt Trì, Phú Thọ 11 huyện còn lại (1)
NS cấp tỉnh NS thành phố,  thị xã NS xã NS cấp tỉnh NS cấp huyện NS xã, TT
NS phường NS xã
1 Thuế GTGT từ ác doanh nghiệp Trung ương (DNTƯ); doanh nghiệp địa phương, doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn Nhà nước (DNDP); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN). 100       100    
2 Thuế TNDN từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
3 Thuế TTĐB từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
4 Thuế môn bài từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
5 Thuế tài nguyên 100       100    
6 Tiền thuê đất từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
7 Thu khác từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
8 Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh              
a/ Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và khu khác từ các DN ngoài quốc doanh 70 30     50 50  
b/ Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và khu khác từ các hộ kinh doanh cá thể              
  - Đối với các phường   90 10        
  + Đối với các xã, thị trấn   30   70   30 70
9 Lệ phí trước bạ              
  - Đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy   100       100  
  - Đối với nhà đất              
  Trong đó: - Phường   80 20        
                   - Xã, thị trấn   30   70   30 70
10 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/Thuế nhà đất              
  - Đối với phường   70 30        
  - Đối với xã, thị trấn   30   70   30 70
11 Thuế thu nhập cá nhân              
  - Cục Thuế tỉnh quản lý thu 100       100    
  - Chi cục Thuế các huyện, thành, thị quản lý thu              
  + Đối với các phường   90 10        
  + Đối với các xã, thị trấn   30   70   30 70
12 Thu xổ số kiến thiết 100       100    
13 Thu tiền sử dụng đất              
a/ Đối với các xã: Sơn Dương, Cao Xá, Kinh Kệ, Hợp Hải, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Tứ Xã, Sơn Vi, Xuân Huy, Thạch Sơn (huyện Lâm Thao); Đồng Luận, Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tu Vũ, Hoàng Xá, Đoan Hạ, Yến Mao, Trung Nghĩa, Tân Phương (huyện Thanh Thuỷ); Gia Điền, Xuân áng, Vĩnh Chân, Đan Thượng, Hiền Lương, Chuế Lưu, Vụ Cầu, Mai Tùng, Y Sơn (huyện Hạ Hoà); Thụy Vân, Hùng Lô (thành phố Việt Trì); Thanh Minh (thị xã Phú Thọ); Thượng Nông, Hương Nộn (huyện Tam Nông); An Đạo, Trung Giáp, Phù Ninh (huyện Phù Ninh); Văn Bán, Đồng Cam, Phương Xá, Sơn Tình, Điêu Lương (huyện Cẩm Khê); Đông Thành, Đại An, Đỗ Xuyên, Chí Tiên, Đồng Xuân (huyện Thanh Ba); Chí Đám, Bằng Luân, Chân Mộng (huyện Đoan Hùng); Lương Nha, Địch Quả (huyện Thanh Sơn); Thu Cúc, Xuân Đài (huyện Tân Sơn); Đồng Thịnh, Hưng Long (huyện Yên Lập). 20 20   60 20 20 60
b/ Đối với xã Tân Phú (huyện Tân Sơn)         20 80  
c/ Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại 30 50 20 20 20 40 40
d/ Tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất các dự án, công trình trọng điểm (khu đô thị mới, các khu công nghiệp...) do tỉnh tập trung quản lý thu. 100       100    
e/ Chi phí đấugiá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá... cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%. 100 100 100 100 100 100 100
14 Thu phí và lệ phí              
  */ Phí và lệ phí tỉnh 100       100    
  */ Phí và lệ phí huyện, thành, thị   100       100  
  */ Phí và lệ phí xã, phường, thị trấn     100 100     100
  */ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 20 30 50 50 20 30 50
  */ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:              
  - Phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp 100       20    
  - Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt              
  + Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước.   100       100  
  Riêng đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ. 100       100    
  + UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.     100 100     100
15 Thuế bảo vệ môi trường 100       100    
16 Thu Quỹ đất công ích, hoa lợi công sản ... tại xã     100 100     100
17 Thu khác ngân sách (Ngân sách cấp nào thu ngân sách cấp đó hưởng 100%) 100 100 100 100 100 100 100

Ghi chú:

- (1): 11 huyện còn lại bao gồm: Phù Ninh, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Ba, Hạ Hoà, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn.