vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ như sau: — Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Phú Thọ Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ như sau:

            1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a và b Khoản 8 biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách như sau:

            a/ Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và thu khác từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

            b/ Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và thu khác từ các hộ kinh doanh cá thể:

            2. Sửa đổi Khoản 10 biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách như sau:

            Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/Thuế nhà đất.

            3. Sửa đổi Khoản 13 biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách như sau:

            */  Thu tiền sử dụng đất:

            a/ Đối với các xã: Sơn Dương, Cao Xá, Kinh Kệ, Hợp Hải, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Tứ Xã, Sơn Vi, Xuân Huy, Thạch Sơn (huyện Lâm Thao); Đồng Luận, Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tu Vũ, Hoàng Xá, Đoan Hạ, Yến Mao, Trung Nghĩa, Tân Phương (huyện Thanh Thuỷ); Gia Điền, Xuân Áng, Vĩnh Chân, Đan Thượng, Hiền Lương, Chuế Lưu, Vụ Cầu, Mai Tùng, Y Sơn (huyện Hạ Hoà); Thụy Vân, Hùng Lô (thành phố Việt Trì); Thanh Minh (thị xã Phú Thọ); Thượng Nông, Hương Nộn (huyện Tam Nông); An Đạo, Trung Giáp, Phù Ninh (huyện Phù Ninh); Văn Bán, Đồng Cam, Phương Xá, Sơn Tình, Điêu Lương (huyện Cẩm Khê); Đông Thành, Đại An, Đỗ Xuyên, Chí Tiên, Đồng Xuân (huyện Thanh Ba); Chí Đám, Bằng Luân, Chân Mộng (huyện Đoan Hùng); Lương Nha, Địch Quả (huyện Thanh Sơn); Thu Cúc, Xuân Đài (huyện Tân Sơn); Đồng Thịnh, Hưng Long (huyện Yên Lập):

             Ngân sách cấp tỉnh: 20%; ngân sách cấp huyện: 20%; ngân sách xã: 60%;

            b/ Đối với xã Tân Phú - huyện Tân Sơn: Ngân sách cấp tỉnh: 20%; ngân sách cấp huyện: 80%;

            c/ Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại:

            - Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ: Ngân sách cấp tỉnh: 30%; ngân sách thành phố, thị xã: 50%; ngân sách xã, phường: 20%;

            - 11 huyện còn lại: Ngân sách cấp tỉnh: 20%; ngân sách cấp huyện: 40%; ngân sách xã: 40%;

            d/ Tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất các dự án, công trình trọng điểm (khu đô thị mới, các khu công nghiệp ...) do tỉnh tập trung quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%;

            e/ Chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá... cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%.

            4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4, Khoản 14 biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách như sau:

            */ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Ngân sách cấp tỉnh: 20%, ngân sách thành phố, huyện, thị xã: 30%, ngân sách xã, phường, thị trấn: 50%;

            5. Sửa đổi Khoản 15 biểu tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách như sau:

            Thuế bảo vệ môi trường

(Chi tiết theo biểu đính kèm)

             Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015.