vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động tại cơ quan nhà nước — Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025
Tiền Giang Ban hành 09/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động tại cơ quan nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc (trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này).

b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 500 triệu đồng trở lên.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 500 triệu đồng cho đơn vị mình và từ trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho các cơ quan nhà nước trực thuộc quản lý trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các phòng, ban thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng của các phòng ban thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước là đơn vị dự toán các cấp thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước là đơn vị dự toán các cấp thuộc cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) không quá 200 triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.