vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước — Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025
Tiền Giang Ban hành 09/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý đối với tài sản công là tài sản cố định, cụ thể:

a) Trụ sở làm việc (trừ việc thanh lý quy định tại khoản 4 Điều này);

b) Xe ô tô.

c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định của:

a) Cơ quan mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản.

b) Chi cục và cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng Chi cục và cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định của mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định bán, thanh lý tài sản công của các phòng, ban trực thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản.

b) Đối với việc thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý. Trường hợp tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng không thể sửa chữa được, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng (Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP).

 5. Thủ trưởng các phòng, ban thuộc cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định do mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản.

6. Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán, thanh lý đối với tài sản công không phải là tài sản cố định.