vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục các lĩnh vực Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020, gồm các lĩnh vực sau: — Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Định Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020 · 25/2015/NQ-HĐND
04/01/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội để Quỹ đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2014-2015 · 21/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục các lĩnh vực Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020, gồm các lĩnh vực sau:

STT Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển
I Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường
1 Đầu tư xây dựng đường và cầu có thu phí, bến tàu du lịch;
2 Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió;
3 Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường; 
4 Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng;
II Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
1 Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
2 Đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm mới, công nghệ mới chưa được áp dụng tại Bình Định.
3 Di chuyển, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp;
4 Đầu tư cơ sở may mặc xuất khẩu, giày dép xuất khẩu, thủ công mỹ nghệ;
III Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
1 Đầu tư các dự án thuộc ngành công nghiệp chế biến: Chế biến thủy sản, hải sản, súc sản; chế biến gỗ nội thất; chế biến nông sản; sản xuất dược phẩm từ nguyên liệu nuôi, trồng trong tỉnh;
2 Đầu tư xây dựng khu chăn nuôi gia súc tập trung;
3 Đầu tư xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy, hải sản tập trung, sản xuất muối sạch;
4 Đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá;
5 Đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng nông nghiệp; 
IV Xã hội hóa hạ tầng xã hội
1 Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...)
2 Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên;
3 Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương;
4 Đầu tư mới, hiện đại hóa các khu nghĩa trang có thu hồi vốn;