vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng (có 03 phụ lục kèm theo), cụ thể như sau: — Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Thay thế: 20/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021
Hải Phòng Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 15/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố · 25/2014/NQ-HĐND
20/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về số lượng, phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng đối với phó trưởng công an xã và công an viên thành phố Hải Phòng · 08/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng (có 03 phụ lục kèm theo), cụ thể như sau:

1. Chức danh, mức phụ cấp:

a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn gồm 17 chức danh. Mức phụ cấp của từng chức danh được quy định tại phụ lục 1.

b) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 7 chức danh. Mức phụ cấp của từng chức danh được quy định tại phụ lục 2.

c) Quy định các chức danh kiêm nhiệm: Trưởng Ban tuyên giáo Đảng ủy, Trưởng Ban tổ chức Đảng ủy, Trưởng khối Dân vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (nơi Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là chức danh kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy chuyên trách được hưởng phụ cấp này); cán bộ quản lý nhà văn hóa xã, phường, thị trấn (ở cấp xã); Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định về việc kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hoặc người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách nếu kiêm nhiệm để giảm được 01 người trong số những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, cụ thể:

+ Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

+ Người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách

a) Ở phường, thị trấn: Được bố trí 12 người/phường, thị trấn.

b) Ở xã:

- 45 xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (bố trí 02 Phó trưởng công an và 03 công an viên thường trực ở xã), được bố trí 15 người/xã.

- 98 xã không là xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (bố trí 01 Phó trưởng công an và 02 công an viên thường trực ở xã), được bố trí 13 người/xã.

c) Ở thôn, tổ dân phố: Được bố trí 5 người/thôn, tổ dân phố.

3. Chế độ bảo hiểm y tế:

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành.