vanban.org

Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng — Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 35/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Đà Nẵng Ban hành 11/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp hằng tháng, trợ cấp đột xuất đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 35/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 245/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với một số đối tượng người có công với cách mạng và chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 245/2019/NQ-HĐND
01/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Đối tượng áp dụng

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng (gọi chung là người có công) thuộc hộ nghèo không còn sức lao động theo chuẩn thành phố.

2. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này thì không được tiếp tục hưởng chính sách trợ cấp được quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sau đây:

a) Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 thông qua chính sách trợ cấp hàng tháng đối với người có công cách mạng đang hưởng mức trợ cấp thấp.

b) Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

c) Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc thông qua nâng mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 2 năm (2019-2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các quy định khác về sửa đổi, bổ sung chính sách giảm nghèo của thành phố; thay thế chuẩn nghèo của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng áp dụng cho từng giai đoạn.

4. Hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian và thẩm quyền xét duyệt

a) Hồ sơ

Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình người có công gửi Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có hộ khẩu thường trú.

b) Quy trình, thẩm quyền xét duyệt

- Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, chống trùng với các đối tượng đã được hưởng các chính sách hỗ trợ tại Khoản 3 Điều này, tổng hợp trình Hội đồng chính sách xã, phường xét duyệt, lập danh sách (kèm theo hồ sơ, biên bản xét duyệt) và có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện;

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện tiếp nhận, kiểm tra, chống trùng với các đối tượng đã được hưởng các chính sách hỗ trợ tại Khoản 3 Điều này, tổng hợp, lập danh sách (kèm theo hồ sơ) và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng.

c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:

- Tại Ủy ban nhân dân xã, phường: 07 ngày;

- Tại Ủy ban nhân dân quận, huyện: 03 ngày;

- Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày;