vanban.org

Điều 1. Q uy định chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với một số đối tượng người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng — Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 35/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Đà Nẵng Ban hành 11/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp hằng tháng, trợ cấp đột xuất đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 35/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 245/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với một số đối tượng người có công với cách mạng và chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 245/2019/NQ-HĐND
01/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Q uy định chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với một số đối tượng người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d) Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên.

đ) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

2. Mức hỗ trợ

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng: 1.500.000 đồng/người/tháng.

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ thương tật, bệnh tật, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: 1.000.000 đồng/người/tháng.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

b) Người có công với cách mạng đang được phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng người có công cách mạng thành phố Đà Nẵng thì không được hỗ trợ chăm sóc sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.

4. Hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian và thẩm quyền xét duyệt

a) Hồ sơ, quy trình và thẩm quyền xét duyệt

- Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ vào danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng của đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều này kiểm tra, lập danh sách và có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện;

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp, lập danh sách và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra và ban hành Quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng.

b) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:

- Tại Ủy ban nhân dân xã, phường: 05 ngày;

- Tại Ủy ban nhân dân quận, huyện: 03 ngày;

- Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày;

5. Thời hạn áp dụng chính sách hỗ trợ

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được hưởng chính sách từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 cho đến tháng đối tượng từ trần hoặc thôi hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng tại thành phố Đà Nẵng.