Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức và cá nhân có tham gia hoạt động đò, phà, chẹt, bến bãi đường bộ, đường sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Riêng đối với các dự án đầu tư bằng hình thức BOT thì mức thu thực hiện theo hợp đồng BOT được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư, nhưng không được vượt mức thu theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Mức thu phí qua đò, phà, chẹt
- Thời gian hoạt động:
+ Ban ngày: từ 5 giờ đến 21 giờ.
+ Ban đêm: sau 21 giờ đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau.
- Mức thu phí ban đêm do chủ phương tiện và hành khách thỏa thuận.
- Không thu phí đối với học sinh, sinh viên đi học (kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật).
b) Phí đò dọc (nội tỉnh)
- Do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò, phà, chẹt hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50 kg hàng hóa;
- Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác;
- Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác;
- Đối với các tuyến đò dọc thuộc vùng sâu có cự li trên 05 km mức thu phí giảm 25% so với phí đò dọc cùng cự li nêu trên.
c) Đối với các đò, phà, chẹt được cơ quan chức năng của Nhà nước cho phép vận chuyển xe khách, xe tải, mức thu như sau:
| Stt | Đối tượng | Mức thu (tối đa không quá) | Ghi chú |
| 01 | Xe ô tô 4 chỗ - 6 chỗ | 12.000 đồng/xe/lượt | Khách đi trên xe thu như người đi bộ |
| 02 | Xe ô tô 7 chỗ - 12 chỗ | 18.000 đồng/xe/lượt | |
| 03 | Xe ô tô trên 12 chỗ - 24 chỗ | 24.000 đồng/xe/lượt | |
| 04 | Xe ô tô trên 24 chỗ - 30 chỗ | 38.000 đồng/xe/lượt | |
| 05 | Xe ô tô trên 30 chỗ - 45 chỗ | 45.000 đồng/xe/lượt | |
| 06 | Xe ô tô trên 45 chỗ | 53.000 đồng/xe/lượt | |
| 07 | Xe tải 1 tấn trở lại | 24.000 đồng/xe/lượt | Theo trọng tải |
| 08 | Xe tải trên 1 tấn - 2,5 tấn | 35.000 đồng/xe/lượt | giấy đăng ký xe |
| 09 | Xe tải trên 2,5 tấn - 5 tấn | 45.000 đồng/xe/lượt | |
| 10 | Xe tải trên 05 tấn - 10 tấn | 53.000 đồng/xe/lượt | |
| 11 | Xe tải trên 10 tấn | 60.000 đồng/xe/lượt |
d) Đối với tuyến đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông - Vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí.
3. Phí sử dụng bến bãi
a) Mức thu phí sử dụng bến, bãi đường bộ:
a.1) Đối với xe khách, xe tải (theo trọng tải giấy đăng ký xe): Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí tối đa xe khách, xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến đậu, đỗ như sau:
| Stt | Đối tượng | Mức thu (tối đa) |
| 01 | Xe tải có trọng tải 1 tấn trở lại | 5.000 đồng/lần vào, ra |
| 02 | Xe tải có trọng tải trên 1 tấn - 2,5 tấn | 10.000 đồng/lần vào, ra |
| 03 | Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn | 15.000 đồng/lần vào, ra |
| 04 | Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn | 20.000 đồng/lần vào, ra |
| 05 | Xe tải có trọng tải trên 10 tấn | 25.000 đồng/lần vào, ra |
| 06 | Xe chở hàng hóa là Container | 35.000 đồng/lần vào, ra |
| 07 | Xe khách dưới 25 chỗ | 10.000 đồng/lần vào, ra |
| 08 | Xe khách từ 25 đến 40 chỗ | 15.000 đồng/lần vào, ra |
| 09 | Xe khách trên 40 chỗ | 20.000 đồng/lần vào, ra |
a.2) Đối với xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu tại Điểm a.1 Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.
a.3) Giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe khách chạy tuyến cố định, xe buýt, xe taxi và các dịch vụ khác thực hiện theo quy định của Nhà nước.
b) Mức thu phí đường sông: Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán. Mức thu phí ra vào bến như sau:
b.1) Đối với phương tiện vận chuyển hành khách
- Dưới 20 km: không quá 200 đồng/ghế đăng ký;
- Từ 20 đến dưới 50 km: không quá 400 đồng/ghế đăng ký;
- Từ 50 đến dưới 100 km: không quá 500 đồng/ghế đăng ký;
- Trên 100 km: không quá 700 đồng/ghế đăng ký.
b.2) Đối với phương tiện vận tải hàng hóa
- Dưới 20 tấn: không quá 4.000 đồng/phương tiện;
- Từ 20 đến dưới 40 tấn: không quá 6.000 đồng/phương tiện;
- Từ 40 đến dưới 100 tấn: không quá 8.000 đồng/phương tiện;
- Trên 100 tấn: không quá 10.000 đồng/phương tiện;
4. Quản lý và sử dụng phí:
Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các chế độ, quy định hiện hành.