vanban.org

Nghị quyết số 242/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành giao thông - vận tải trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2019/NQ-HĐND · 12/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 44/2012/NQ-HĐND · 14/12/2012
Tiền Giang Ban hành 23/07/2010 Hiệu lực 02/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 242/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành giao thông - vận tải trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 242/2010/NQ-HĐND
24/12/201244/2012/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 02/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 131/2007/NQ-HĐND Quy định thu các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 131/2007/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2019 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

 bn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 252/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức và cá nhân có tham gia hoạt động đò, phà, chẹt, bến bãi đường bộ, đường sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Riêng đối với các dự án đầu tư bằng hình thức BOT thì mức thu thực hiện theo hợp đồng BOT được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư, nhưng không được vượt mức thu theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Mức thu phí qua đò, phà, chẹt

Sửa đổi bởi 44/2012/NQ-HĐND · hiệu lực 24/12/2012

- Thời gian hoạt động:

+ Ban ngày: từ 5 giờ đến 21 giờ.

+ Ban đêm: sau 21 giờ đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau.

- Mức thu phí ban đêm do chủ phương tiện và hành khách thỏa thuận.

- Không thu phí đối với học sinh, sinh viên đi học (kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật).

b) Phí đò dọc (nội tỉnh)

- Do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò, phà, chẹt hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50 kg hàng hóa;

- Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác;

- Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác;

- Đối với các tuyến đò dọc thuộc vùng sâu có cự li trên 05 km mức thu phí giảm 25% so với phí đò dọc cùng cự li nêu trên.

c) Đối với các đò, phà, chẹt được cơ quan chức năng của Nhà nước cho phép vận chuyển xe khách, xe tải, mức thu như sau:

Stt Đối tượng Mức thu (tối đa không quá) Ghi chú
01 Xe ô tô 4 chỗ - 6 chỗ 12.000 đồng/xe/lượt Khách đi trên xe thu như người đi bộ
02 Xe ô tô 7 chỗ - 12 chỗ 18.000 đồng/xe/lượt
03 Xe ô tô trên 12 chỗ - 24 chỗ 24.000 đồng/xe/lượt
04 Xe ô tô trên 24 chỗ - 30 chỗ 38.000 đồng/xe/lượt
05 Xe ô tô trên 30 chỗ - 45 chỗ 45.000 đồng/xe/lượt  
06 Xe ô tô trên 45 chỗ 53.000 đồng/xe/lượt  
07 Xe tải 1 tấn trở lại 24.000 đồng/xe/lượt Theo trọng tải
08 Xe tải trên 1 tấn - 2,5 tấn 35.000 đồng/xe/lượt giấy đăng ký xe
09 Xe tải trên 2,5 tấn - 5 tấn 45.000 đồng/xe/lượt  
10 Xe tải trên 05 tấn - 10 tấn 53.000 đồng/xe/lượt  
11 Xe tải trên 10 tấn 60.000 đồng/xe/lượt  

d) Đối với tuyến đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông - Vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí.

3. Phí sử dụng bến bãi

Sửa đổi bởi 44/2012/NQ-HĐND · hiệu lực 24/12/2012

a) Mức thu phí sử dụng bến, bãi đường bộ:

a.1) Đối với xe khách, xe tải (theo trọng tải giấy đăng ký xe): Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí tối đa xe khách, xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến đậu, đỗ như sau:

Stt Đối tượng

Mức thu

(tối đa)

01 Xe tải có trọng tải 1 tấn trở lại 5.000 đồng/lần vào, ra
02 Xe tải có trọng tải trên 1 tấn - 2,5 tấn 10.000 đồng/lần vào, ra
03 Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn 15.000 đồng/lần vào, ra
04 Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn 20.000 đồng/lần vào, ra
05 Xe tải có trọng tải trên 10 tấn 25.000 đồng/lần vào, ra
06 Xe chở hàng hóa là Container 35.000 đồng/lần vào, ra
07 Xe khách dưới 25 chỗ 10.000 đồng/lần vào, ra
08 Xe khách từ 25 đến 40 chỗ 15.000 đồng/lần vào, ra
09 Xe khách trên 40 chỗ 20.000 đồng/lần vào, ra

a.2) Đối với xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu tại Điểm a.1 Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.

a.3) Giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe khách chạy tuyến cố định, xe buýt, xe taxi và các dịch vụ khác thực hiện theo quy định của Nhà nước.

b) Mức thu phí đường sông: Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán. Mức thu phí ra vào bến như sau:

b.1) Đối với phương tiện vận chuyển hành khách

- Dưới 20 km: không quá 200 đồng/ghế đăng ký;

- Từ 20 đến dưới 50 km: không quá 400 đồng/ghế đăng ký;

- Từ 50 đến dưới 100 km: không quá 500 đồng/ghế đăng ký;

- Trên 100 km: không quá 700 đồng/ghế đăng ký.

b.2) Đối với phương tiện vận tải hàng hóa

- Dưới 20 tấn: không quá 4.000 đồng/phương tiện;

- Từ 20 đến dưới 40 tấn: không quá 6.000 đồng/phương tiện;

- Từ 40 đến dưới 100 tấn: không quá 8.000 đồng/phương tiện;

- Trên 100 tấn: không quá 10.000 đồng/phương tiện;

4. Quản lý và sử dụng phí:

Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các chế độ, quy định hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 131/2007/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định thu các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.