Điều 18. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về thời gian, chương trình, nội dung, hình thức họp (công khai, họp kín...), thành phần họp, triệu tập và chủ tọa phiên thường kỳ hoặc họp đột xuất (theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc một phần ba thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân); phân công Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ.
2. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Chương trình phiên họp. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tham dự.
3. Căn cứ vào Chương trình phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Các văn bản, tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tình nghiên cứu trước khi tổ chức phiên họp phải đảm bảo chất lượng và thời gian quy định.
4. Hồ sơ, tài liệu phiên họp
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ xem xét, cho ý kiến những vấn đề trong chương trình phiên họp khi có đầy đủ các văn bản cần thiết. Nếu phát sinh nội dung đột xuất phải được đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công.
b) Cơ quan soạn thảo các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết gửi bản điện tử hoặc hình thức phù hợp và các loại tài liệu liên quan phục vụ phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tới Văn phòng chậm nhất là 05 ngày trước ngày tổ chức phiên họp.
c) Các tài liệu phục vụ phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến các Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 02 ngày trước ngày tổ chức phiên họp. Trong trường hợp phiên họp được triệu tập đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì tài liệu phải được gửi đến các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp.
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra, đề xuất của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với những nội dung trình phiên họp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 02 ngày để Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trước khi tổ chức Phiên họp (trừ trường hợp đột xuất).
đ) Tài liệu phiên họp được gửi đến khách mời tham dự phiên họp; đại diện cơ quan thông tấn, báo chí được cung cấp tài liệu, trừ tài liệu mật hoặc tài liệu lưu hành nội bộ.
e) Văn phòng tham mưu, chuẩn bị tài liệu phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Thành phần dự họp
a) Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh khi vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến bằng văn bản của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tọa phiên họp đồng ý nhưng không được quyền biểu quyết.
c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp có trách nhiệm cử người dự họp đúng thành phần, trường hợp không thể dự họp thì phải thông báo tới Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp để báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét.
6. Trình tự, phương thức tiến hành phiên họp
a) Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
b) Chủ tọa phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công) xác định tính hợp lệ, thành phần, nội dung tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành xem xét, cho ý kiến.
c) Chủ tọa phiên họp gợi ý những nội dung tập trung thảo luận; điều hành phiên họp.
d) Thủ trưởng các cơ quan, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao chủ trì tham mưu nội dung trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc người được ủy quyền) trình bày Tờ trình, dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án... để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.
đ) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.
e) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến.
g) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan được giao tham mưu chủ trì nội dung trình phiên họp (hoặc người được ủy quyền) phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
h) Chủ tọa xin ý kiến về những nội dung còn có ý kiến khác nhau trước khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết từng nội dung (nội dung có ý kiến khác nhau, thông qua toàn bộ các nội dung) trình tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp bỏ phiếu kín thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử Ban Kiểm phiếu để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu (Mẫu phiếu, Biên bản kiểm phiếu do Thường trực Hội đồng nhân dân quy định); Chủ tọa kết luận, ký biên bản.
Trường hợp nội dung trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chưa được xem xét, thông qua, Chủ tọa phiên họp kết luận (bao gồm một số nội dung chính như: phân công trách nhiệm, tiến độ, lộ trình, nội dung, thời gian trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ...).
7. Trong các phiên họp thường kỳ hoặc đột xuất, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo Điều 69 hoặc giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo Điều 72 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
8. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phương thức đưa tin (truyền hình, phát thanh trực tiếp; báo chí đưa tin và các hình thức tuyên truyền phù hợp); mời các cơ quan thông tấn báo chí tham dự đưa tin.