vanban.org

Điều 7. Chi phục vụ hoạt động thẩm tra báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết của các Ban của Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND

Quảng Nam Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2018/NQ-HĐND QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH QUẢNG NAM · 24/2018/NQ-HĐND
01/01/2023Số: 42/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 20/12/201855/2018/NQ-HĐNDBổ sung 01/08/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 102/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam · 166/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi phục vụ hoạt động thẩm tra báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết của các Ban của Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Phiên họp thẩm tra các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân

Đối tượng Định mức chi (đồng/người/buổi)
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
Chủ trì 120.000 100.000 80.000
Thành viên Ban; đại biểu khách mời; thành viên tổ thư ký/giúp việc 100.000 80.000 60.000
Cán bộ, công chức, người lao động 80.000 60.000 50.000

2. Xây dựng và hoàn thiện báo cáo thẩm tra các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 800.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.

3. Đối với việc thẩm tra các nội dung phát sinh giữa hai kỳ họp trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân thì mức chi bằng 50% mức chi như quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều này.