vanban.org

Điều 10. Quản lý vốn huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân — Nghị quyết 239/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 02/04/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 239/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy chế thực hiện phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm để xây dựng kết cấu hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 239/2019/NQ-HĐND
01/05/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 63/2011/NQ-HĐND Thông qua Quy chế thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng kết cấu hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 63/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 239/2019/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý vốn huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân

1. Các khoản thu đóng góp bằng tiền mặt phải có biên lai chứng từ do Sở Tài chính phát hành theo quy định về kế toán ngân sách. Bộ phận quản lý tài chính cấp xã có trách nhiệm quản lý và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước và quyết toán thu, chi theo quy định.

2. Các khoản đóng góp bằng hiện vật (bao gồm đất, vật kiến trúc, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi, nguyên vật liệu,…) và ngày công lao động đều được quy đổi thành tiền. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này để tính ra giá trị đóng góp của Nhân dân và thông báo công khai cho Nhân dân nơi xây dựng công trình để đưa vào giá trị công trình theo phương thức ghi thu - ghi chi.

3. Nguồn thu, tổng kinh phí cho công trình phải được niêm yết công khai. Hình thức và mức đóng góp của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (đóng góp bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động,... đã được quy đổi thành đồng tiền Việt Nam) những trường hợp được miễn, giảm, được hỗ trợ, chưa hoặc không đóng góp tự nguyện được lập thành danh sách và niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, khóm (ấp), tổ nơi có công trình xây dựng.

4. Việc quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân và các nguồn  đầu tư khác cho công trình phải được thực hiện đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

5. Sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc Ban Quản lý xã, đơn vị tư vấn thực hiện quản lý dự án) lập và trình duyệt báo cáo quyết toán theo đúng quy định; thực hiện công khai cho Nhân dân biết. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để ghi nhận đóng góp và thực hiện khen thưởng.

6. Trong trường hợp quyết toán có phát sinh chênh lệch thu - chi

a) Số phát sinh thu lớn hơn chi: Việc sử dụng số chênh lệch thừa này do Nhân dân bàn và quyết định.

b) Số phát sinh thu nhỏ hơn chi: Phải tổ chức cho Nhân dân bàn và quyết định theo hướng huy động các nguồn kinh phí khác hay đóng góp bổ sung hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp để có hướng giải quyết phù hợp.

7. Đối với trường hợp một cá nhân, một nhóm người hay tổ chức kinh tế - xã hội đứng ra tổ chức huy động xây dựng công trình, tự quản lý việc đầu tư xây dựng công trình thì phải phù hợp với quy hoạch và đảm bảo chất lượng.