vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp xã — Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2026 · 23/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 75/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp xã

1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp xã trực tiếp quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2

Điều này;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được phân cấp trong các lĩnh vực

a) Sự nghiệp giáo dục – đào tạo do cấp xã quản lý;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do cấp xã quản lý;

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Phần giao cấp xã quản lý;

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do cấp xã quản lý;

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin do cấp xã quản lý;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do cấp xã quản lý;

g) Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp xã quản lý;

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý;

i) Các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

l) Chi bảo đảm xã hội do cấp xã thực hiện;

m) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách Nhà nước.

n) Các khoản chi khác theo quy định.

3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã./.