Điều 8. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp xã trực tiếp quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2
Điều này;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được phân cấp trong các lĩnh vực
a) Sự nghiệp giáo dục – đào tạo do cấp xã quản lý;
b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do cấp xã quản lý;
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Phần giao cấp xã quản lý;
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do cấp xã quản lý;
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin do cấp xã quản lý;
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do cấp xã quản lý;
g) Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp xã quản lý;
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý;
i) Các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý;
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.
l) Chi bảo đảm xã hội do cấp xã thực hiện;
m) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách Nhà nước.
n) Các khoản chi khác theo quy định.
3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã./.