vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2026 · 23/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 75/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Chi ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật;

đ) Chi quy hoạch đô thị và các quy hoạch khác theo chương trình của tỉnh.

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được phân cấp trong các lĩnh vực

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do cấp tỉnh quản lý;

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội: phần giao cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương theo quy định;

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do cấp tỉnh quản lý;

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin do cấp tỉnh quản lý;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do cấp tỉnh quản lý;

g) Sự nghiệp thể dục, thể thao do cấp tỉnh quản lý;

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp tỉnh quản lý;

i) Các hoạt động kinh tế do cấp tỉnh quản lý;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;

l) Chi bảo đảm xã hội do cấp tỉnh thực hiện;

m) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 9

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ vay.

4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

5. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.