vanban.org

Điều 1. Thông qua 294 dự án , bao gồm: Các dự án quốc phòng- an ninh; các dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh với diện tích 2.896,743 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa là 1.293,137 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất là 410,373 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ là 23,18 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng là 03 héc ta; diện tích các loại đất khác là 1.167,053 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: — Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2024 Thay thế: 20/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Phú Thọ Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa , đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất; danh mục công trình, dự án đưa ra khỏi các nghị quyết của HĐND đang còn hiệu lực · 20/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án quốc phòng- an ninh, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 23/2021/NQ-HĐND
18/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2018/NQ-HĐND THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA DƯỚI 10 HÉC TA THỰC HIỆN TRONG NĂM 2019 THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHẤP THUẬN · 09/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua 294 dự án , bao gồm: Các dự án quốc phòng- an ninh; các dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh với diện tích 2.896,743 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa là 1.293,137 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất là 410,373 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ là 23,18 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng là 03 héc ta; diện tích các loại đất khác là 1.167,053 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 23 dự án với diện tích 421,76 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 210,92 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 16,05 héc ta; diện tích các loại đất khác 194,79 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 18 dự án với diện tích 149 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 51,72 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 51,51 héc ta; diện tích các loại đất khác 45,77 héc ta.

- Huyện Lâm Thao 41 dự án với diện tích 98,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 72,48 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,81 héc ta; diện tích các loại đất khác 20,57 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 16 dự án với diện tích 45,15 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 27,54 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,65 héc ta; diện tích các loại đất khác 15,96 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 35 dự án với diện tích 198,66 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 58,94 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 71,97 héc ta; diện tích các loại đất khác 67,75 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 11 dự án với diện tích 3,67 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,26 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,06 héc ta; diện tích các loại đất khác 1,35 héc ta.

- Huyện Hạ Hòa 22 dự án với diện tích 20,3 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,52 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,18 héc ta; diện tích các loại đất khác 8,6 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 37 dự án với diện tích 1.396,2 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 455,3 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 187,91 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ là 19,18 héc ta; diện tích các loại đất khác 733,81 héc ta.

- Huyện Yên Lập 26 dự án với diện tích 54,93 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 10,73 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 22,58 héc ta; diện tích các loại đất khác 21,62 héc ta.

- Huyện Tam Nông 16 dự án với diện tích 39,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 18,1 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 16,23 héc ta; diện tích các loại đất khác 5,53 héc ta.

- Huyện Thanh Thuỷ 13 dự án với diện tích 405,32 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 369,72 héc ta; diện tích các loại đất khác 35,6 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 15 dự án với diện tích 27,85 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,05 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 20,98 héc ta; diện tích các loại đất khác 4,82 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 16 dự án với diện tích 33,81 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,56 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 10,42 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 4 héc ta; diện tích đất dừng đặc dụng 3 héc ta; diện tích các loại đất khác 9,83 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 05 dự án với diện tích 1,369 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,293 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,023 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,053 héc ta).

(Chi tiết có các biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo).