vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 19/2019/NQ-HĐND · 18/07/2019
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 30/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 23/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Về việc quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 18/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán các loại tài sản công sau đây:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công trong các trường hợp sau đây:

a) Xe ô tô và tàu, thuyền các loại;

b) Máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;

c) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước (tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của dự án không xác định cụ thế đối tượng thụ hưởng trong dự án) đã kết thúc;

3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán (trừ tài sản công quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này):

a) Máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác của cơ quan có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trường hợp không có đơn vị trực thuộc);

b) Máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác của các đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

c) Riêng việc bán tài sản tại Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các đơn vị dự toán cấp 1 và trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định bán máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công quy định tại khoản 1, khoản 2,khoản 3 và khoản 5 Điều này);

5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên quyết định bán tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô). Trường họp tài sản được hình thành từ nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.